Thành ngữ Tiếng Anh thông dụng nhất bạn cần biết

  By   Ngọc   29/07/2019

Thành ngữ tiếng Anh được sử dụng rất nhiều trong cả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Vậy thành ngữ tiếng Anh là gì? Chúng có vai trò gì và những thành ngữ nào thường xuyên được sử dụng nhất, chúng ta hãy cùng Vieclam123.vn tìm hiểu thông qua bài viết sau đây nhé!

1. Thành ngữ tiếng Anh là gì?

1.1. Thành ngữ tiếng Anh là gì?

Thành ngữ tiếng Anh là một câu chỉnh chuẩn theo ngữ pháp. Trong tiếng Anh được biết đến là những “idiom”.

Các thành ngữ tiếng Anh thường mang nghĩa ẩn dụ, mang một thông điệp ẩn chứa. Bởi vậy muốn tìm hiểu ý nghĩa của những thành ngữ tiếng Anh thì không thể hiểu theo nghĩa đen của từng từ ngữ đơn lẻ cấu thành nên chúng. 

Việc nắm được ý nghĩa của những câu thành ngữ, tục ngữ cơ bản trong tiếng Anh và vận dụng chúng một cách linh hoạt trong văn nói và văn viết đóng vai trò rất quan trọng giúp người học có thể sử dụng thành thạo ngôn ngữ này. 

Người bản xứ sử dụng những câu thành ngữ, tục ngữ rất nhiều, đặc biệt là trong văn nói. Bởi những thành ngữ này được xem là ít trang trọng (informal) hơn là trang trọng (formal). 

Nếu muốn sử dụng chúng trong văn viết thì người học chỉ nên sử dụng chúng trong những văn bản thường nhật, tránh sử dụng chúng nhiều trong đơn từ, giấy xin phép, chứng chỉ, … 

Thành ngữ tiếng Anh

1.2. Vai trò của thành ngữ tiếng Anh

Việc sử dụng thông thạo thành ngữ tiếng Anh giúp nâng cao trình độ tiếng Anh của người học. 

Hơn nữa, trong giao tiếp tiếng Anh, việc sử dụng thành ngữ sẽ giúp cho câu nói của bạn mang ý nghĩa sâu sắc hơn, giúp người nói dễ dàng diễn tả được quan điểm của mình hơn mà không cần phải sử dụng quá nhiều từ ngữ. 

Thành ngữ tiếng Anh giúp cho việc giao tiếp của bạn trở nên tự nhiên hơn và theo nhiều bạn trẻ nhận xét đó là “ngầu” hơn. Thực chất, việc sử dụng các thành ngữ tiếng Anh có thể khiến cuộc hội thoại trở nên thú vị hơn rất nhiều. 

Thành ngữ tiếng Anh cũng giúp ích rất nhiều trong việc nâng cao điểm số khi làm các bài thi, đặc biệt là trong bài thi IELTS. Những bài viết sử dụng thành thạo các thành ngữ tiếng Anh luôn được ban giám khảo đánh giá cao và những thí sinh biết cách vận dụng thành ngữ một cách linh hoạt thường sẽ được cộng thêm điểm. 

Tuy nhiên, việc sử dụng các thành ngữ tiếng Anh trong bài thi viết phải phù hợp với văn cảnh, không nên quá lạm dụng thành ngữ bởi vì như vậy, nội dung sẽ trở nên khó hiểu cũng như bị loãng, làm giảm bớt giá trị bài viết.

Hiểu được ý nghĩa của các thành ngữ tiếng Anh cũng sẽ giúp bạn dịch được các văn bản tiếng Anh một cách chính xác nhất. 

1.3. Các loại thành ngữ tiếng Anh

Thành ngữ tiếng Anh được chia làm 2 loại, bao gồm:

- Thành ngữ sử dụng nhiều hình ảnh ẩn dụ/nhân hóa. 

Ví dụ:

  • It’s raining cats and dogs: trời mưa nặng hạt 

  • Cool as a cucumber: giữ bình tĩnh ngay cả trong tình huống khó khăn nhất

  • A piece of cake: một việc gì đó rất dễ thực hiện

- Thành ngữ là những cụm từ phổ thông. 

Ví dụ:

  • for some reasons

  • not necessary

Đây là những thành ngữ được coi là “idiomatic language”, có nghĩa là “ngôn ngữ thành ngữ” được sử dụng rất phổ thông hầu hết trong văn bản viết.

Thành ngữ tiếng Anh

1.4. Lưu ý để học thành ngữ tiếng Anh hiệu quả

Để có thể học thành ngữ tiếng Anh một cách hiệu quả, người học cần lưu ý một số điều như sau: 

Biết cách vận dụng thành ngữ vào từng ngữ cảnh cụ thể: Từ vựng hay cụm thành ngữ không được sử dụng là từ vựng/thành ngữ chết. Việc bạn ghi nhớ và biết nghĩa của một cụm thành ngữ nào đó sẽ chẳng có ý nghĩa gì nếu như bạn không biết cách vận dụng nó một cách khéo léo và thông minh.

Nắm được nghĩa của cả cụm thành ngữ: Thành ngữ tiếng Anh chỉ có tác dụng khi người học nắm được nghĩa của cả cụm từ chứ không phải nhớ theo từng từ một rồi ghép lại. Bởi vậy, khi học thành ngữ hay lưu ý tới việc ghi nhớ nghĩa của cả cụm thành ngữ đó. 

Không nên lạm dụng thành ngữ tiếng Anh: Người học lưu ý không nên lạm dụng các thành ngữ đó quá nhiều trong văn bản nói cũng như văn bản viết bởi dễ gây ra sự phức tạp, cầu kỳ, loãng bài viết hoặc bài nói, dẫn tới khó hiểu, khó nắm bắt.

Nên học thành ngữ theo chủ đề: Người học có thể sưu tầm các thành ngữ theo chủ đề, tổng hợp và vận dụng theo các trường thành ngữ để có thể vận dụng một cách hiệu quả nhất.

Học thành ngữ mới, phổ biến: Người học nên tiếp cận các cụm thành ngữ phổ biến và thông dụng nhất để có thể vận dụng tốt và hiệu quả trong hội thoại giao tiếp, tránh sử dụng các thành ngữ hiếm, ít gặp và khó nhớ, khó hiểu

2. Thành ngữ trong tiếng Anh

2.1. Thành ngữ tiếng Anh về cuộc sống

Bảng dưới đây sẽ giúp bạn tổng hợp những thành ngữ tiếng Anh về cuộc sống thường gặp:

STT

Thành ngữ

Nghĩa

1

Better safe than sorry

Cẩn tắc vô áy náy

2

Money is a good servant but a bad master

Khôn lấy của che thân, dại lấy thân che của

3

The grass are always green on the other side of the fence

Đứng núi này trông núi nọ

4

Once bitten, twice shy

Chim phải đạn sợ cành cong

5

When in Rome (do as the Romans do)

Nhập gia tùy tục

6

Honesty is the best policy

Thật thà là thượng sách

7

A woman gives and forgives, a man gets and forgets

Đàn bà cho và tha thứ, đàn ông nhận và quên

8

No rose without a thorn

Hồng nào mà chẳng có gai, việc nào mà chẳng có vài khó khăn!

9

Save for a rainy day

Làm khi lành để dành khi đau

10

It’s an ill bird that fouls its own nest

Vạch áo cho người xem lưng/ Tốt đẹp phô ra xấu xa đậy lại.

11

Don’t trouble trouble till trouble troubles you

Tránh voi chẳng xấu mặt nào.

12

Still waters run deep

Tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi

13

Men make houses, women make homes

Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm

14

East or West, home is best 

Ta về ta tắm ao ta (Không đâu tốt bằng ở nhà)

15

Many a little makes a mickle 

Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ

16

Penny wise pound foolish

Tham bát bỏ mâm

17

Money makes the mare go

Có tiền mua tiên cũng được

18

Like father, like son

Con nhà tông không giống lông thì cũng giống cánh

19

Beauty is in the eye of the beholder

Giai nhân chỉ đẹp trong mắt người hùng

20

The die is cast

Bút sa gà chết

21

Two can play that game

Ăn miếng trả miếng

22

Love is blind

Tình yêu mù quáng

23

So far so good

Mọi thứ vẫn tốt đẹp

24

Practice makes perfect

Có công mài sắt có ngày nên kim

25

All work and no play makes Jack a dull boy

Cứ làm mà không hưởng sẽ trở thành một người nhàm chán

26

The more the merrier 

Càng đông càng vui

27

Time is money

Thời gian là tiền bạc

28

The truth will out

Cái kim trong bọc có ngày lòi ra

29

Walls have ears 

Tường có vách

30

Everyone has their price

Mỗi người đều có giá trị riêng

31

It’s a small world

Trái đất tròn

32

You’re only young once

Tuổi trẻ chỉ đến một lần trong đời

33

Ignorance is bliss

Không biết thì dựa cột mà nghe

34

No pain, no gain

Có làm thì mới có ăn

35

One swallow doesn’t make a summer 

Một con én không làm nổi mùa xuân

36

A bad beginning makes a bad ending

Đầu xuôi đuôi lọt

37

A clean fast is better than a dirty breakfast

Giấy rách phải giữ lấy lề

38

Barking dogs seldom bite

Chó sủa chó không cắn

39

Beauty is only skin deep

Cái nết đánh chết cái đẹp

40

Calamity is man’s true touchstone

Lửa thử vàng, gian nan thử sức

41

Catch the bear before you sell his skin

Chưa đỗ ông Nghè đã đe hàng tổng

42

Diamond cuts diamond

Vỏ quýt dày có móng tay nhọn

43

Diligence is the mother of success

Có công mài sắt có ngày nên kim

44

Every bird loves to hear himself sing

Mèo khen mèo dài đuôi

45

Far from the eyes, far from the heart 

Xa mặt cách lòng

46

Fine words butter no parsnips

Có thực mới vực được đạo

47

Give him an inch and he will take a yard

Được voi, đòi tiên

48

Grasp all, lose all

Grasp all, lose all

49

Habit cures habit 

Lấy độc trị độc

50

Haste makes waste 

Dục tốc bất đạt

51

Robbing a cradle 

Trâu già gặm cỏ non

52

Raining cats and dogs

Mưa như trút nước

53

A stranger nearby is better than a far away relative

Bán bà con xa mua láng giềng gần

54

Tell me who your friends are and I’ll tell you who you are

Hãy nói cho tôi biết bạn của anh là ai, tôi sẽ nói cho anh biết anh là người như thế nào

55

Time and tide wait for no man

Thời gian có chờ đợi ai bao giờ

56

Silence is golden

Im lặng là vàng

57

Don’t judge a book by its cover

Đừng trông mặt mà bắt hình dong

58

The tongue has no bone but it breaks bone

Lưỡi không xương nhiều đường lắt léo

59

A wolf won’t eat wolf 

Hổ dữ không ăn thịt con

60

Don’t put off until tomorrow what you can do today

Việc hôm nay chớ để ngày mai

61

Break the news

Thông báo

62

Give someone the ax

Đuổi việc ai đó

63

Real flop

Thất bại

64

When pigs fly

khó có thể xảy ra

65

Look on the bright side

lạc quan, tích cực

66

Easier said than done

Nói dễ hơn làm

67

Drive one crazy

Làm phiền ai đó rất nhiều

68

Take it easy

Đừng lo lắng, thư giãn nào

69

Go into business

Bắt đầu công việc kinh doanh

70

In a bad mood

Không vui

71

Out of the world

ngon

72

Give it a shot

Thử cái gì đó

73

Work like a dog

Làm việc rất chăm chỉ

74

Beat around the bush

Nói vòng vo tam quốc

75

Good for you

làm tốt lắm

76

In good spirits

tâm trạng tốt

77

You scratch my back and I’ll scratch yours

Nếu cậu giúp tôi thì tôi sẽ giúp lại cậu

78

Make a pig of oneself

Ăn quá nhiều

79

You can say that again

tôi đồng ý với bạn

80

Easy come, easy go

Của thiên trả địa

81

Seeing is believing

Tai nghe không bằng mắt thấy

82

Time and tide wait for no man

Thời gian không chờ đợi con người

83

Grasp all, lose all

Tham thì thâm

84

Let bygones be bygones

Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng

85

Hand some is as handsome does

Cái nết đánh chết cái đẹp.

86

Clothes does not make a man

Manh áo không làm nên thầy tu.

87

A good name is better than riches

Tốt danh hơn lành áo

88

Don't count your chickens, before they are hatch

chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng

89

Call a spade a spade

Nói gần nói xa chẳng qua nói thật

90

Beggar's bags are bottomless

Lòng tham không đáy

91

Cut your coat according your clothes

Liệu cơm gắp mắm

92

Bad news has wings

Tiếng dữ đồn xa

93

Doing nothing is doing ill

Nhàn cư vi bất thiện

94

A miss is as good as a mile

Sai một li đi một dặm

95

Empty vessels make a greatest sound

Thùng rỗng kêu to

96

A good name is sooner lost than won

Mua danh ba vạn, bán danh ba đồng

97

A friend in need is a friend indeed

Gian nan mới hiểu bạn bè

98

Each bird loves to hear himself sing

Mèo khen mèo dài đuôi

99

Habit cures habit

Lấy độc trị độc

100

Great minds think alike

Tư tưởng lớn gặp nhau

101

Go while the going is good

tận dụng thời cơ

102

Fire is a good servant but a bad master

Đừng đùa với lửa

103

A picture is worth a thousand words

Nói có sách, mách có chứng

104

One good turn deserves another

Ở hiền gặp lành

105

He who laughs today may weep tomorrow

Cười người chớ vội cười lâu. Cười người hôm trước hôm sau người cười

106

Man proposes, God disposes

Mưu sự tại nhân, thành sự tại thiên

107

A rolling stone gathers no moss

Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh/Trăm hay không bằng tay quen

108

A miss is as good as a mile

Sai một ly đi một dặm

109

A flow will have an ebb

Sông có khúc người có lúc

110

Diligence is the mother of good fortune

Có công mài sắt có ngày nên kim

111

Birds of a feather flock together

Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã

112

Where there's life, there's hope

Còn nước còn tát

113

One scabby sheep is enough to spoil the whole flock

Con sâu làm rầu nồi canh

114

Send the fox to mind the geese

Giao trứng cho ác

115

There's no smoke without fire

Không có lửa sao có khói

116

A bad begining makes a good ending

Đầu xuôi, đuôi lọt

117

Love me, love my dog

Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng

118

It is the first step that costs

Vạn sự khởi đầu nan

119

Rats desert a falling house

Cháy nhà mới ra mặt chuột

120

Tit For Tat

Ăn miếng trả miếng

121

New one in, old one out

Có mới, nới cũ

122

Bitter pills may have blessed effects

Thuốc đắng dã tật

123

Blood is thicker than water

Một giọt máu đào hơn ao nước lã

124

An eye for an eye, a tooth for a tooth

Ăn miếng trả miếng

125

A clean hand wants no washing

Cây ngay không sợ chết đứng

126

Neck or nothing

Không vào hang cọp sao bắt được cọp con

127

Cleanliness is next to godliness

Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm

128

Constant dripping wears away stone

Nước chảy đá mòn

129

The proof of the pudding is in the eating

Đường dài mới biết ngựa hay

130

So many men, so many minds

Chín người, mười ý

131

Too many cooks spoil the broth

Lắm thầy nhiều ma

132

Carry coals to Newcastle

Chở củi về rừng

133

Nothing ventured, nothing gained

Phi thương bất phú

134

Make your enemy your friend

Hóa thù thành bạn

135

Stronger by rice, daring by money

Mạnh vì gạo, bạo vì tiền

136

Words must be weighed, not counted

Uốn lưỡi bảy lần trước khi nói

137

Live on the fat of the land

Ngồi mát ăn bát vàng

138

Words are but Wind

Lời nói gió bay

139

Make a mountain out of a molehill

Việc bé xé to

140

When the blood sheds, the heart aches

Máu chảy, ruột mềm

141

Every Jack has his Jill

Nồi nào vung nấy/Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã/Rau nào sâu nấy

142

Stuck between a rock and a hard place

tiến thoái lưỡng nan

143

Every cloud has a silver lining

Khổ tận cam lai

144

Bite the hand that feeds you

Nuôi ong tay áo

145

Judge a book by its cover

Trông mặt bắt hình dong

146

Flogging a dead horse:

Công dã tràng

147

Jumping the gun

Cầm đèn chạy trước ô tô

148

A drop in the ocean

Muối bỏ bể

149

Sit on the fence

Chần chừ không quyết

150

Bite the bullet

Nằm gai nếm mật

2.2. Thành ngữ tiếng Anh về tự nhiên

Trong tiếng Anh có những thành ngữ tiếng Anh có đề cập đến các hiện tượng thời tiết. Tuy nhiên, nghĩa bóng ẩn sau nó lại vô cùng khác biệt và thú vị, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

STT

Thành ngữ

Nghĩa

1

Under the weather

“Trái gió trở trời”, cảm thấy không khỏe, mệt mỏi, đau đầu

2

A storm is brewing

Có rắc rối, cảm thấy khó chịu về một cái gì đó sắp diễn ra

3

Calm before the storm

Bình yên trước cơn bão, sự yên lặng khác thường trước khi có một sóng gió sắp xảy đến

4

Weather a storm

Kiên cường vượt qua những khó khăn, thất bại

5

When it rains, it pours

những điều tồi tệ liên tiếp xảy đến dẫn đến những khủng hoảng lớn hơn

6

Chasing rainbows

Cố gắng theo đuổi ước mơ nhưng không thể đạt được

7

Rain or shine

Một điều chắc chắn xảy ra dù có chuyện gì đi chăng nữa

8

Under the sun

mọi thứ trên trái đất

9

Once in a blue moon

hiếm hoi

10

Every cloud has a silver lining

Trong mọi tình huống xấu đều sẽ có những mặt tốt

11

A rising tide lifts all boats

“Nước nổi thuyền nổi”, khi một cái gì đó phát triển thì sẽ kéo theo những cái khác phát triển theo.

12

Get into deep water

Gặp rắc rối

13

Pour oil on troubled waters

Cố gắng hòa giải tranh cãi

14

Make waves

tạo sự chú ý, gây chấn động

15

Go with the flow

Thuận theo tự nhiên

16

Lost at sea

bị nhầm lẫn, không chắc chắn về điều mình cần làm

17

Sail close to the wind

trong giới hạn, khuôn khổ

18

Make a mountain out of a molehill

phóng đại sự việc

19

Gain ground

tiến triển

20

Walking on air

vui mừng, hạnh phúc

21

Many moons ago

rất nhiều mùa trăng trước, sử dụng trong những câu truyện kể để thể hiện sự trang trọng, có tính lịch sử

22

Castle in the sky

giấc mơ, hi vọng trong cuộc sống

23

Down to earth

phi thực tế, mơ mộng

24

Salt of the earth

thành thật và tốt bụng

25

The tip of the iceberg

những thứ nhìn thấy là 3 phần, thì những thứ không nhìn thấy là 7 phần của một câu chuyện

26

Break the ice

vượt qua sự ngại ngùng để bắt chuyện với ai đó

27

Sell ice to Eskimos

thuyết phục mọi người làm một cái gì đó dù là vô lý

28

Bury your head in the sand

tránh đi bằng cách coi như nó không tồn tại

29

Let the dust settle

làm mọi việc trở lại bình thường

30

Clear as mud

khó hiểu, không rõ ràng

31

As cold as stone

lạnh lùng như đá

32

Between a rock and a hard place

khó đưa ra lựa chọn

33

Nip something in the bud

ngăn chặn những tình huống xấu ngay từ đầu

34

Barking up the wrong tree

làm điều gì vô nghĩa

35

Out of the woods

trải qua khó khăn

36

Can’t see the forest for the trees

Không thể nhìn thấy tổng thể của vấn đề

37

To hold out an olive branch

Quyết định giải hỏa với đối thủ

38

Beat around the bush

lan man, vòng vo, không đi vào điểm chính

39

Hit the Books

phải học nhiều cho kì kiểm tra

40

Hit the sack

mệt mỏi, muốn đi ngủ

2.3. Thành ngữ tiếng Anh liên quan đến tiền

Một số thành ngữ tiếng Anh có đề cập đến tiền hoặc đơn vị tính tiền có nét nghĩa thú vị như:

STT

Thành ngữ

Nghĩa

1

Look like a million dollars/bucks

trông ai đó tuyệt vời, có sức hấp dẫn

2

Born with a silver spoon in one’s mouth

xuất thân giàu có, thành đạt

3

To go from rags to riches

Phấn đấu từ nghèo khó đến giàu sang

4

Pay an arm and a leg for something

đắt cắt cổ, rất đắt

5

To have sticky fingers

trở thành tên trộm

6

To give a run for one’s money

làm việc chăm chỉ để giành được thành tựu

7

To pony up

giải quyết khoản nợ

8

To ante up

trả tiền cho ai đó

9

Break even

hòa vốn, không bị mất tiền

10

Break the bank

một thứ đắt tiền

11

To be closefisted

keo kiệt

12

To go Dutch

tiền ai người ấy trả

13

Shell out money/to fork over money

trả nhiều tiền cho một cái gì đó

14

Midas touch

kiếm tiền dễ dàng

15

In the red/In the black

chi nhiều hơn số tiền kiếm được/ kiếm nhiều hơn số tiền chi ra

16

Receive a kickback

nhận hối lộ, nhận tiền bất hợp pháp

17

Living hand to mouth

cuộc sống khó khăn, thiếu thốn

18

To be loaded

căng thẳng kiếm tiền

19

Make ends meet

kiếm được những khoản tiền chỉ vừa đủ trả cho phí sinh hoạt  thường ngày.

20

As genuine as a three-dollar bill

hàng giả, hàng kém chất lượng

21

Rule of thumb

quy tắc bất thành văn

22

Keep your chin up

ngẩng cao đầu

23

Find your feet

hòa nhập với môi trường mới

2.4. Thành ngữ tiếng Anh về thực phẩm

STT

Thành ngữ

Nghĩa

1

Spice things up

làm cái gì đó trở nên thú vị

2

A piece of cake

dễ dàng

3

Cool as a cucumber

bình tĩnh, thoải mái

4

A couch potato

có nhiều thời gian rảnh rỗi

5

Bring home the bacon

kiếm sống để nuôi gia đình

6

In hot water

tình huống nghiêm trọng, nước sôi lửa bỏng

7

Compare apples and oranges

so sánh những thứ không có điểm chung, không nên so sánh

8

Not one’s cup of tea

không phải sở thích, đam mê

9

Eat like a bird

ăn ít

10

Eat like a horse

ăn nhiều

11

Butter [someone] up

nịnh hót, bợ đỡ

12

Food for thought

suy nghĩ cẩn thận

13

A smart cookie

thông minh, sáng dạ

14

Packed like sardines

chật cứng, đông đúc

15

Spill the beans

vô tình làm lộ thông tin, bí mật

16

A bad apple

một người tiêu cực, có ảnh hưởng xấu đến người khác

17

Bread and butter

công việc có thể giúp bạn trang trải được những nhu cầu cơ bản

18

Buy a lemon

bỏ nhiều tiền để mua thứ gì đó nhưng lại không mang lại nhiều giá trị.

19

A hard nut to crack

người khó gần, khó làm quen

20

Have a sweet tooth

người thích ăn kẹo, ăn đồ ngọt

Trên đây là toàn bộ kiến thức cũng như những bí quyết học thành ngữ tiếng Anh hiệu quả nhất cho người học. Cảm ơn các bạn đã theo dõi và ủng hộ bài viết của Vieclam123.vn. Hy vọng rằng những tips học thành ngữ tiếng Anh bên trên sẽ giúp các bạn ngày càng tiến bộ và có thể vận dụng chúng một cách tự nhiên vào quá trình học tập cũng như làm việc của mình nhé. Chúc các bạn học tốt!

>> Đọc tiếp:

Khóa học mới nhất

Khóa luyện thi TOEIC CẤP TỐC Theo yêu cầu Chi tiết
Khóa luyện thi TOEIC CẤP TỐC Theo yêu cầu

3,000,000 vnđ 2,500,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 TOEIC

Khóa học MÉO MỒM CLASS - Luyện phát âm Anh - Mỹ CẤP TỐC Chi tiết
Khóa học MÉO MỒM CLASS - Luyện phát âm Anh - Mỹ CẤP TỐC

2,500,000 vnđ 2,500,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 Giao Tiếp

Khóa TOEIC B (500 - 750+) Chi tiết
Khóa TOEIC B (500 - 750+)

2,200,000 vnđ 2,000,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/3 TOEIC

KHÓA HỌC TOEFL ITP 60 Chi tiết
KHÓA HỌC TOEFL ITP 60

3,350,000 vnđ 3,350,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 TOEFL

Hotline

0869.154.226