home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Cách học bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn nhanh nhất

  By   Administrator   23/02/2019

Bạn là người Việt Nam ắt hẳn để có thể hiểu – nghe – đọc – viết bạn cần phải trải qua quá trình học tập ngôn ngữ tiếng Việt. Để cho con em mình biết được tiếng nói dân tộc thì ngay từ khi còn nhỏ họ đã cho con tiếp xúc với bảng chữ cái tiếng Việt. Học chữ cái tiếng Việt là bước đầu tiên các em bé cần biết, đây cũng chính là nền móng cho việc sau này các em được đi học tại cấp 1 với môn tiếng Việt. Đối với nhiều người hiểu được tầm quan trọng của việc cho con học bảng chữ cái ngay từ bé sẽ rất tốt giúp các bé tập làm quen với những chữ cái, học đánh vần, ghép chữ,...Vậy để hiểu sâu hơn về bảng chữ cái tiếng Việt mời bạn theo dõi tiếp nội dung của bài viết dưới đây của Vieclam123.vn. 

1. Giới thiệu về bảng chữ cái tiếng Việt

Chữ viết chính là hệ thống đầy đủ các ký hiệu giúp con người có thể ghi lại ngôn ngữ dạng văn bản. Thông qua các ký hiệu và biểu tượng giúp miêu tả lại ngôn ngữ đang sử dụng. Từ bảng chữ cái đặc trưng của ngôn ngữ đang sử dụng tạo nên chữ viết được cấu thành.

Việc làm quen với bảng chữ cái sử dụng cho ngôn ngữ cần học chính là việc đầu tiên hết sức quan trọng đối với những người học tiếng nước ngoài. Đối với những người học tiếng Việt kể cả người nước ngoài hay người bản địa thì việc làm quen với bảng chữ cái tiếng Việt là điều đầu tiên cần làm và hết sức quan trọng.

Có nhiều phụ huynh muốn con học giỏi hơn thường thuê gia sư tiếng việt dạy kèm tại nhà với cách làm này sẽ giúp các em học tập nhanh hơn.

Học tốt tiếng Việt bằng bảng chữ cái tiếng việt

Nhưng cũng có rất nhiều người nước ngoài biết nói thành thạo tiếng Việt nhưng lại không hề biết đọc chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt. Khi cần sử dụng thì người nước ngoài thường lấy cách phát âm của tiếng Anh ra để thay thế. Cũng có rất nhiều người Việt Nam học vẹt, nhiều người cũng không biết cách phát âm chuẩn những chữ cái có trong bảng chữ cái.

Chính vì vậy việc giới thiệu bảng chữ cái tiếng Việt đến người học là điều nhất thiết quan trọng cần phải làm ngay trong những buổi học đầu tiên. Đối với những người mới học thì cũng không nên đè nặng tư tưởng phải nhớ ngay, nhớ hết tất cả các chữ cái vì điều này cũng sẽ gây ảnh hưởng tới tâm lý, thường sẽ tạo ra áp lực, thậm chí nhiều người còn có ác cảm với chữ cái.

Đối với trẻ nhỏ cần tạo ra tâm lý thoải mái nhất trong quá trình học chữ cái. Nên kết hợp hình ảnh gắn liền với chữ cái cần học để tăng sự hứng thú đối với ngôn ngữ cần học và giúp các em nhớ kiến thức lâu hơn. Đối với việc dạy bảng chữ cái thì giáo viên đứng lớp cũng phải lưu ý rằng cần phải đưa ra cách đọc thống nhất cho các chữ cái, cách tốt nhất là hướng dẫn trẻ đọc theo âm khi được ghép vần trong quá trình giảng dạy. 

2. Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn 2019 có bao nhiêu chữ?

Theo như quy chuẩn của Bộ giáo dục thì hiện nay bảng chữ cái Tiếng Việt có 29 chữ cái. Đây là con số không quá lớn để nhớ đối với mỗi học sinh trong lần đầu tiên được tiếp xúc với tiếng Việt. Các chữ cái trong bảng chữ cái đều có hai hình thức được viết, một là viết nhỏ hai là viết in lớn.

- Chữ hoa – chữ in hoa – chữ viết hoa đều là những tên gọi của kiểu viết chữ in lớn.

- Chữ thường - chữ in thường - chữ viết thường đều được gọi là kiểu viết nhỏ.

STT Chữ viết thường Chữ viết hoa Tên chữ Cách phát âm
1 a A a a
2 ă Ă á á
3 â Â
4 b B bờ
5 c C cờ
6 d D dờ
7 đ Đ đê đờ
8 e E e e
9 ê Ê ê ê
10 g G giê giờ
11 h H hát hờ
12 i I i/i ngắn i
13 k K ca ca/cờ
14 l L e-lờ lờ
15 m M em mờ/e-mờ mờ
16 n N em nờ/ e-nờ nờ
17 o O o o
18 ô Ô ô ô
19 ơ Ơ ơ ơ
20 p P pờ
21 q Q cu/quy quờ
22 r R e-rờ rờ
23 s S ét-xì sờ
24 t T tờ
25 u U u u
26 ư Ư ư ư
27 v V vờ
28 x X ích xì xờ
29 y Y i/i dài i

Ngoài các chữ cái truyền thống có trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn thì hiện nay bộ giáo dục còn đang xem xét những ý kiến đề nghị của nhiều người về việc thêm bốn chữ mới vào bảng chữ cái đó là: f, w, j, z. Vấn đề này đang được tranh luận hiện chưa có ý kiến thống nhất. Bốn chữ cái được nêu trên đã được xuất hiện trong sách báo nhưng lại không có trong chữ cái tiếng Việt. Bạn có thể bắt gặp những chữ cái này trong các từ ngữ được bắt nguồn từ các ngôn ngữ khác như chữ “Z” có trong từ Showbiz,… 

Trong bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất hiện nay gồm các nguyên âm đơn: a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư, oo. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết cụ thể như là: ua - uô, ia – yê – iê, ưa - ươ. 

Dưới đây là một số đặc điểm quan trọng mà người học tiếng Việt cần phải lưu ý về cách đọc các nguyên âm trên như sau:

- a và ă là hai nguyên âm. Chúng có cách đọc gần giồng nhau từ trên căn bản vị trí của lưỡi cho đến độ mở của miệng, khẩu hình phát âm.

- Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự giống nhau cụ thể là âm Ơ thì dài, còn đối với âm â thì ngắn hơn.

- Đối với các nguyên âm, các nguyên âm có dấu là: ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt chú ý. Đối với người nước ngoài thì những âm này cần học nghiêm chỉnh bởi chúng không có trong bảng chữ cái và đặc biệt khó nhớ.

- Đối với trong chữ viết tất cả các nguyên âm đơn đều chỉ xuất hiện một mình trong các âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau. Đối với tiếng Anh thì các chữ cái có thể xuất hiện nhiều lần, thậm trí đứng cùng nhau như: look, zoo, see,… Tiếng Việt thuần chủng thì lại không có, hầu hết đều đi vay mượn được Việt hóa như: quần soóc, cái soong, kính coong,...

- Hai âm “ă” và âm “â” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt.

- Khi dạy cách phát âm cho học sinh, dựa theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi để dạy cách phát âm. Cách miêu tả vị trí mở miệng và của lưỡi sẽ giúp học viên dễ hiểu cách đọc, dễ dàng phát âm. Để học tốt những điều này cần tới trí tưởng tưởng phong phú của học sinh bởi những điều này không thể nhìn thấy bằng mắt được mà thông qua việc quan sát thầy được.

Bảng chứ cái tiếng Việt hỗ trợ việc học tiếng Việt

Trong bảng chữ cái tiếng Việt có phần lớn các phụ âm, đều được ghi bằng một chữ cái duy nhất đó là: b, t, v, s, x, r… Ngoài ra còn có chín phụ âm được viết bằng hai chữ cái đơn ghép lại cụ thể như:

- Ph: có trong các từ như - phở, phim, phấp phới.

- Th: có trong các từ như - thướt tha, thê thảm.

- Tr: có trong các từ như - tre, trúc, trước, trên.

- Gi: có trong các từ như - gia giáo, giảng giải,

- Ch: có trong các từ như - cha, chú, che chở.

- Nh: có trong các từ như - nhỏ nhắn, nhẹ nhàng.

- Ng: có trong các từ như - ngây ngất, ngan ngát.

- Kh: có trong các từ như - không khí, khập khiễng.

- Gh: có trong các từ như - ghế, ghi, ghé, ghẹ.

- Trong chữ cái tiếng Việt có một phụ âm được ghép lại bằng 3 chữ cái: chính là Ngh – được ghép trong các từ như - nghề nghiệp.

Không chỉ có thế mà còn có ba phụ âm được ghép lại bằng nhiều chữ cái khác nhau cụ thể là:

- /k/ được ghi bằng:

  • K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (VD: kí/ký, kiêng, kệ, ...);
  • Q khi đứng trước bán nguyên âm u (VD: qua, quốc, que...)
  • C khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: cá, cơm, cốc,…)

- /g/ được ghi bằng:

  • Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: ghi, ghiền, ghê,...)
  • G khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: gỗ, ga,...)

- /ng/ được ghi bằng:

  • Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: nghi, nghệ, nghe...)
  • Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: ngư, ngả, ngón...)

Video dạy bé học bảng chữ cái tiếng Việt Nam chuẩn

3. Bảng chữ cái tiếng Việt dành cho người nước ngoài

Việc học bảng chữ cái tiếng Việt rất đơn giản khi sử dụng chữ cái Latinh để dạy các học viên đang sử dụng tiếng Anh. Đối với những học viên người Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản thì nên sử dụng chữ tượng hình để hướng dẫn học cách đọc – viết tiếng Việt. Tất nhiên việc làm quen ban đầu thường khá khó khăn đối với người người nước ngoài trong quá trình viết. Không chỉ người nước ngoài nếu người Việt Nam không chịu khó luyện viết thì cũng không thể nào nhớ được các chữ cái có trong bảng tiếng Việt. 

Trên đây là những phần nội dung liên quan đến bảng chữ cái tiếng Việt bạn có thể tham khảo. Mong rằng những điều được nói ở đây có thể giúp ích được cho bạn trong quá trình học tập ngôn ngữ tiếng Việt. 

>> Tham khảo thêm:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Đinh Công Lương Gia sư môn:  Toán Từ: 250,000 vnđ/buổi
Lê Trung Tiến  Hải Phòng
Lê Trung Tiến Gia sư môn:  Toán Thương lượng
no image  
Trần Anh Tuấn Gia sư môn:  Thương lượng
no image  Hà Nội
Vũ Thị Huyền Diệu Gia sư môn:  Văn , Tiếng Việt Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Huế  Hà Nội
Nguyễn Thị Huế Gia sư môn:  Toán Từ: 150,000 vnđ/buổi
Nguyễn Xuân Trường  Hà Nội
Nguyễn Xuân Trường Gia sư môn:  Toán , Hóa , Sinh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Trần Quốc Đạt Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 12,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư