Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật hiệu quả

Hiện nay, ngoại ngữ đang dần trở thành một môn học vô cùng quan trọng. Ngoài tiếng Anh là ngôn ngữ quốc tế, rất nhiều bạn trẻ lựa chọn cho mình những ngôn ngữ khác được sử dụng phổ biến trên thế giới như: Nhật, Hàn, Trung,... Đối với các bạn học tiếng Nhật, công việc đầu tiên các bạn phải làm khi chinh phục ngoại ngữ này chính là học bảng chữ cái. Trong bài viết dưới đây, tôi xin trình bày đôi nét về cách học bảng chữ cái tiếng Nhật để các bạn tham khảo.

1. Tìm hiểu về các bảng chữ cái trong tiếng Nhật

Khác với các ngôn ngữ khác như tiếng Anh, tiếng Việt và hầu hết các ngôn ngữ khác gần như chỉ có 1 bảng chữ cái, ngôn ngữ Nhật có tới 3 bảng chữ cái bao gồm: chữ cứng Katakana, chữ mềm Hiragana và chữ Hán Kanji. Theo đó, trong  sử dụng và câu tiếng Nhật có thể gồm cả 3 bảng chữ cái trên kết hợp thành giúp người sử dụng rất linh hoạt. Các gia sư và giáo viên tiếng Nhật thường sẽ dạy các bạn 2 bảng chữ cái là Hiragana và Katakana trước sau đó mới đến Kanji.

* Bảng chữ cái Katakana là bảng chữ cái dùng để phiên âm những từ du nhập từ nước ngoài, những từ ngoại lai được người Nhật sử dụng như các tên riêng của người nước ngoài, tên khoa học. Chữ này có mượn từ của các ngôn ngữ nước ngoài, chủ yếu là tiếng Pháp, tiếng Anh. 

* Hệ thống chữ cái Kanji. Từ Kanji có nghĩa đen là chữ Hán. Đây là bảng chữ cái có nguồn gốc từ chữ Trung Quốc, loại chữ tượng hình có gốc mượn từ chứ Hán hay do người Nhật sáng tạo ra. Cấu tạo của chữ Kanji gồm có phần âm (chỉ cách phát âm của từ) và phận bộ (chỉ nghĩa của từ). Trong câu, từ Kanji thường mang ý nghĩa của câu. Bảng chữ cái này có số lượng từ vựng lớn. 

* Bảng chữ cái Hiragana là bộ chữ mềm cơ bản nhất của tiếng Nhật mà người học nào cũng phải nắm vững trước tiên nếu muốn học tốt tiếng Nhật. Bảng chữ cái này có 5 nguyên âm chính với 46 chữ cái. Mỗi chữ sẽ nằm trong một ô vuông, tiêu chuẩn viết cân đối trong ô vuông đó. Đây là dạng văn tự biểu âm truyền thống của tiếng Nhật, nằm trong hệ thống chữ viết của người Nhật cùng với Kanji và Katakana. Chữ Hiragana có nhiệm vụ biểu thị chức năng, mối quan hệ trong câu của chữ Hán. Khi học tốt bảng chữ cái này, bạn sẽ học bảng chữ cái Katakana dễ dàng hơn nhiều. 

bảng chữ cái Hiragana trong tiếng Nhật

Trong đó, bảng chữ cái Katakana và Hiragana thuộc hệ thống Kana, có đặc điểm chung là mỗi ký tự sẽ thể hiện một âm tiết.

2. Cách đọc phiên âm bảng chữ cái Hiragana tiếng Nhật

Trong hệ thống bảng chữ cái tiếng Nhật, chúng ta cùng tìm hiểu kỹ hơn về cách học bảng chữ cái Hiragana dưới đây nhé.  Sau đây là cách phiên âm, phát âm từng bảng chữ cái Hiragana tiếng Nhật chi tiết, cụ thể.

2.1. Cách đọc hàng chữ cái あ(a) - い(i) - う(u) - え(e) - お(o)

Hàng chữ cái あ(a) - い(i) - う(u) - え(e) - お(o). Đây là hàng đầu tiên và cũng quan trọng nhất giúp bạn học bảng chữ cái này tốt. Biết cách phát âm chính xác hàng đầu tiên này sẽ giúp bạn dễ dàng học phát âm các hàng tiếp theo sau đó. Cụ thể:

* あ đọc giống chữ “a” của từ “cái ca”, “ba má”

Để ghi nhớ chữ này, bạn sẽ thấy chữ お gần giống chữ あ nhưng chữ trước không có hình giống chữ A lồng vào. Đây là cách để bạn phân biệt 2 chữ này trong bảng hiragana.

Cách học chữ あ trong bảng chữ cái tiếng Nhật

* う sẽ đọc giống với chữ "u" trong "xe lu", "thầy u"

Chữ này, bạn thấy có chữ "U" nằm ngang lồng vào. 

Cách đọc chữ う trong tiếng Nhật.

* え sẽ đọc giống chữ "ê" trong chê bai, con bê

Cách đọc chữ え trong tiếng Nhật.

* い sẽ đọc giống chữ "i" của từ xuyến chi, hòn bi

Để ghi nhớ chữ này, bạn để ý chữ có hình con lươn là "eel", có cách phát âm tương tự chữ này.

Cách đọc chữ い trong tiếng Nhật.

* お sẽ đọc giống chữ "ô" trong từ phô bày hay cái ô

Cách ghi nhớ chữ này bằng cách để ý thấy chữ có 2 chữ "o" lồng trong chữ. 

Cách phát âm chữ お tiếng Nhật.

2.2. Cách đọc hàng chữ cái か(ka) - き(ki) - く(ku) - け(ke) - こ(ko)

Đây là hàng “K” nên bạn chỉ cần ghép âm này với các âm cơ bản để tạo thành cách phiên âm ka-ki-ku-ke-ko. Hàng này đọc theo quy tắc, không có trường hợp đặc biệt.

* か sẽ đọc là "ka" với sự kết hợp giữa âm "k" với âm “あ”

Cách đọc chữ か tiếng Nhật.

* き sẽ đọc là "ki" với sự kết hợp giữa âm "k" với âm “い”

Cách đọc chữ き tiếng Nhật

Giống như trong hình, chữ き có hình dạng giống như chiếc chìa khóa, trong tiếng Anh, chìa khóa đọc là key. 

* く sẽ đọc là "ku" với sự kết hợp giữa "k' với âm “う”

Cách đọc chữ くtiếng Nhật.

Để dễ ghi nhớ từ này, bạn hãy tưởng tượng chữ này giống như cái mỏ một con chim đang kêu ku ku ku. 

* け sẽ đọc là "ke" với sự kết hợp giữa "k" với âm “え”

Cách đọc chữ け tiếng Nhật.

Chữ này có vẻ giống như một cái chum để bạn dễ ghi nhớ hơn. Cái chum trong tiếng Anh là keg.

* こ sẽ đọc là "ko" với sự kết hợp giữa "k" với “お”

Cách đọc chữ こ tiếng Nhật.

2.3. Cách đọc phát âm hàng さ(sa) - し(shi) - す(su) - せ(se) - そ(so)

Đây là hàng “S” với 1 trường hợp đặc biệt là nguyên âm “I” có cách viết là “shi” phát âm giống “she”(từ cô ấy trong tiếng Anh. Với hàng này, chúng ta sẽ phát âm là sa-shi-su-se-so.

* さ sẽ đọc là "sa" với sự kết hợp "s" với âm “あ”

Cách đọc chữ さ tiếng Nhật.

* し sẽ đọc là "shi" với sự kết hợp "sh" với âm “い”

Cách đọc chữ し tiếng Nhật.

* すsẽ đọc là "su" với sự kết hợp của "s" với âm “う”

Cách đọc chữ す tiếng Nhật.

* せ sẽ đọc là "se" với sự kết hợp của "s" với âm “え”

Cách đọc chữ せ tiếng Nhật.

* そ sẽ đọc là "so" với sự kết hợp của "s" với âm “お”

Cách đọc chữ そ tiếng Nhật.

2.4. Cách đọc hàng た(ta) - ち(chi) - つ(tsu) - て(te) - と(to)

Với hàng thứ tư, gọi là hàng "T", bạn cần sử dụng kỹ thuật ghi nhớ hình ảnh sẽ học hiệu quả hơn. Có 2 trường hợp đặc biệt trong hàng này ở chữ つ (tsu), ち(chi).

Hàng "T" này sẽ đọc là ta-chi-tsu-te-to.

* た sẽ đọc là "ta" với sự kết hợp của "t" với âm “あ”

Cách đọc chữ た tiếng nhật

* ち sẽ đọc là "chi" với sự kết hợp của "ch" với âm “い”

Cách đọc chữ た tiếng Nhật.

* つ sẽ đọc là "tsu" với sự kết hợp của "ts" với âm “う”

Cách đọc chữ つ tiếng Nhật.

* て sẽ đọc là "te" với sự kết hợp của "t" với âm “え”

Cách đọc chữ て tiếng Nhật.

* と sẽ đọc là "to" với sự kết hợp của “t” với âm “お”

Cách học chữ と tiếng Nhật.

2.5. Cách đọc hàng な(na) - に(ni) - ぬ(nu) - ね(ne) - の(no)

Bạn sẽ đọc hàng “N” này như sau:

* な sẽ đọc là "na" với sự kết hợp của “n” với âm “あ”

Cách đọc chữ な tiếng Nhật

* に sẽ đọc là "ni" với sự kết hợp của “n” với âm “い”

Cách đọc chữ に tiếng Nhật.

* ぬ sẽ đọc là "nu" với sự kết hợp của “n” với âm “う”

Cách đọc chữ ぬ tiếng Nhật.

* ね sẽ đọc là "ne" với sự kết hợp của “n” với âm “え”

Cách học chữ ね tiếng Nhật.

* の sẽ đọc là "no" với sự kết hợp của “n” với “お”

Cách đọc chữ の tiếng Nhật.

2.6. Cách đọc hàng は(ha) - ひ(hi) - ふ(fu) - へ(he) - ほ(ho)

Chúng ta sẽ đọc hàng “H” này như sau:

* は sẽ đọc là "ha" với sự kết hợp của “h” với âm “あ”

Cách học chữ は tiếng Nhật.

* ひ sẽ đọc là "hi" với sự kết hợp của “h” với âm “い”

Cách học chữ ひ tiếng Nhật.

* ふ sẽ đọc là "fu" với sự kết hợp của “f/h” với âm “う”

Cách học chữ ふ tiếng Nhật.

* へ sẽ đọc là "he" với sự kết hợp của “h” với âm “え”

Cách học chữ へ tiếng Nhật.

* ほ sẽ đọc là "ho" với sự kết hợp của “h” với “お”

Cách học chữ ほ tiếng Nhật.

2.7. Cách đọc hàng ま(ma) - み(mi) - む(mu) - め(me) - も(mo)

Bạn sẽ đọc hàng "M" này như sau:

* ま sẽ đọc là "ma" với sự kết hợp của “m” với âm “あ”

Cách đọc chữ ま tiếng Nhật.

* み sẽ đọc là "mi" với sự kết hợp của “m” với âm “い”

Cách đọc chữ み tiếng Nhật.

* む sẽ đọc là "mu" với sự kết hợp của “m” với âm “う”

Cách đọc chữ む tiếng Nhật.

* め sẽ đọc là "me" với sự kết hợp của “m” với âm “え”

Cách đọc chữ め tiếng Nhật.

Chữ này giống như hình ảnh con mắt. Từ con mắt trong tiếng nhất cũng được đọc là め (me).

* も sẽ đọc là "mo" với sự kết hợp của “m” với “お”

Cách đọc chữ も tiếng Nhật.

2.8. Cách đọc hàng や(ya) - ゆ(yu) - よ(yo)

Hàng này chỉ có 3 chữ cái là Yu, yo, ya, không có yi, ye. Trước kia, 2 chữ này có tồn tại nhưng bây giờ người Nhật không dùng nữa mà dùng えvà い với cách đọc khá tương tự. Bạn sẽ đọc hàng "Y" này như sau:

* や sẽ đọc là "ya" với sự kết hợp của “y” với âm “あ”

Cách đọc chữ や tiếng Nhật.

* ゆ sẽ đọc là "yu" với sự kết hợp của “y” với âm “う”

Cách đọc chữ ゆ tiếng Nhật.

* よ sẽ đọc là "yo" với sự kết hợp của “y” với “お”

Cách đọc chữ よ tiếng Nhật.

2.9. Cách đọc hàng ら(ra) - り(ri) - る(ru) - れ(re) - ろ(ro)

Bạn sẽ đọc hàng "R" này như sau:

* ら sẽ đọc là "ra" với sự kết hợp của “r” với âm “あ”

Cách đọc chữ ら tiếng Nhật.

* り sẽ đọc là "ri" với sự kết hợp của “r” với âm “い”

Cách đọc chữ り tiếng Nhật.

* る sẽ đọc là "ru" với sự kết hợp của “r” với âm “う”

Cách đọc chữ る tiếng Nhật.

* れ sẽ đọc là "re" với sự kết hợp của “r” với âm “え”

Cách đọc chữ れ tiếng Nhật.

* ろ sẽ đọc là "ro" với sự kết hợp của “r” với “お”

Cách đọc chữ ろ tiếng Nhật.

2.10. Cách đọc hàng わ(wa) - を(wo) - ん(n)

Bạn sẽ đọc hàng này như sau:

* わ sẽ đọc là "wa" với sự kết hợp của “w” với âm “あ”

Cách đọc chữ わ tiếng Nhật.

* を sẽ đọc là "wo" với sự kết hợp của “w” với âm “お”

Cách đọc chữ を tiếng Nhật.

* ん sẽ đọc là "-n". Đây là chữ cái duy nhất có một phụ âm trong tiếng Nhật. 

Cách đọc chữ ん tiếng Nhật.

Trong khi đó, bảng chữ cái Katakana của tiếng Nhật hiện đại thường dùng để phiên âm những từ ngoại lai, du nhập trong quá trình giao lưu văn hóa hay còn gọi là Gairaigo. Ví dụ như từ tivi - television có nguồn gốc tiếng Anh được chuyển biến thành terebi - “テレビ”, tên Việt Nam thành Betonamu - ベトナム. 

Chữ Katakana và Hiragana tuân theo phát âm với quy tắc mỗi chữ chỉ có 1 cách đọc duy nhất. Còn chữ Kanji có nhiều cách đọc theo âm Hán và âm Nhật tùy vào từng ngữ cảnh. Hai bộ chữ Hiragana và Katakana có đặc điểm là kí tự ngữ âm, cách đọc giống tiếng Việt. Còn chữ Kanji tạo nên từ gốc chữ Hán Trung Quốc. 

3. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Như các bạn đã biết, tiếng Nhật không dùng các ký tự latinh như tiếng Anh, tiếng Pháp... Đặc trưng của ngôn ngữ này chính là các ký tự tượng hình. Điều này khiến cho không ít các bạn mới làm quen cảm thấy lúng túng. Bảng chữ cái tiếng Nhật gồm 3 bảng là Hiragana, Katakana và ký tự Kanji. Trước tiên, tôi xin giới thiệu sơ lược về bảng chữ cái Hiragana.

Bảng Hiragana, còn được gọi là bảng chữ mềm vì sử dụng các đường nét uốn lượn mềm dẻo. Mỗi chữ trong bảng Hiragana lại có những quy tắc viết riêng. Các bạn hầu như ngay từ khi mới làm quen đã nghĩ rằng nó rất phức tạp. Đừng vội nản lòng, có rất nhiều cách để bạn có thể thuộc lòng bảng chữ cái này trong một thời gian không quá dài.

3.1. Sử dụng thẻ Flashcard

Học bảng chữ cái tiếng nhật bằng Flashcard đã được rất nhiều người thử nghiệm và đạt được kết quả khá tốt. Flashcard này bạn có thể dễ dàng tìm mua trong các nhà sách hoặc tự thiết kế một cách dễ dàng.

bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Hiragana

Bạn cắt các mảnh bìa nhỏ, một mặt ghi các ký tự của bảng Hiragana, một mặt ghi cách phát âm Romaji. Xâu các tấm bìa này lại bằng một vòng xâu, bạn có thể bỏ nó vào túi xách, và sử dụng như một trò chơi mỗi khi có thời gian rảnh. Bạn nên sắp xếp các tấm bìa đã xâu theo thứ tự của bảng chữ cái, học từng chữ một, sau đó trộn đều lên, lấy ra một vài chữ bất kỳ và kiểm tra độ nhớ của mình. Với cách này, bạn có thể học ở bất cứ nơi nào,và có kết quả tương đối tốt.

3.2. Luyện viết thường xuyên

Kết hợp với việc sử dụng flashcard, bạn có thể mua thêm một cuốn sách luyện viết các ký tự tiếng Nhật.

Bạn cũng bắt đầu bằng viết luyện các nét trước khi đi vào viết ký tự giống như khi bắt đầu viết tiếng Việt. Sau đó, bắt đầu với từng ký tự , luyện tập thường xuyên, không những giúp bạn có thể nhớ mặt chữ trong bảng chữ cái tiếng Nhật cơ bản Hiragana mà còn giúp bạn nắm được cách viết chuẩn cho từng ký tự.

Bảng Hiragana có thể được coi là đơn giản nhất trong ba bảng chữ cái Nhật Bản. Bạn có thể học nó với nhiều phương pháp khác nhau. Nhưng nhìn chung lại, thường xuyên để nó trong tầm mắt của mình, luyện viết và phát âm thường xuyên, chắc chắn bạn sẽ có một kết quả như ý

4. Cách học bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Các ký tự của bảng Hiragana và Katakana được phát âm giống nhau. Vì vậy, khi  học bảng này, công việc của bạn là nhớ mặt chữ.

Chữ Katakana hay còn được gọi là bảng chữ cứng, thường được dùng để viết các tên riêng và địa danh trong tiếng nhật. Nó có tầm quan trọng không kém bảng chữ mềm. Chính vì thế, các bạn khi bắt đầu làm quen với tiếng Nhật cũng cần phải lưu tâm đặc biệt. Bạn có thể tham khảo một số cách học dưới đây.

bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

Bảng chữ cái tiếng Nhật Katakana

4.1. Luyện viết song song hai bảng chữ cái Hiragana và Katakana

So với Hiragana, bảng chữ cái tiếng nhật Katakana có các nét viết cứng. Các nét này được phần đa các bạn mới học nhận xét là khá “que củi”.Do đó,việc luyện viết thường xuyên sẽ giúp bạn quen dần với cách viết của các ký tự này .Đó là một trong những cách học ngoại ngữ truyền thống và thông dụng nhất.

Thông thường, sau khi đã thuộc hết bảng chữ mềm, các bạn mới bắt tay vào việc học bảng chữ cứng. Trong thời gian luyện chữ cứng, bạn nên viết song song cả hai loại chữ, một phần tránh bị nhầm lẫn giữa hai bảng, một phần giúp ghi nhớ lại bảng Hiragana đã được học trước đây.Cách học này mang lại tác dụng “mưa dầm thấm lâu”, từng ký tự sẽ dần dần được hình thành vào bộ nhớ trong của bạn. Khi đó, có thể coi như một thành công bước đầu trong quá trình học bảng chữ cái tiếng Nhật của bạn rồi đó

4.2. Học qua sách báo, phim, truyện, biển quảng cáo

Theo như mô tả ở trên, bảng Katakana thường được dùng để viết tên riêng trong tiếng Nhật. Chính vì thế, trên các biển quảng cáo của các cửa hàng Nhật Bản, tên phim, truyện, sách báo chứa rất nhiều các ký tự này.

Bạn có thể chuẩn bị sẵn một bản chữ cái tiếng Nhật Katakana trong túi xách, để khi gặp các ký tự này trên các phương tiện thông tin đại chúng là có thể dễ dàng kiểm tra và học lại . Đây cũng là một trong những cách khá quen thuộc trong quá trình học ngoại ngữ. Khi thường xuyên tiếp xúc với các ký tự, và được nghe những người bản ngữ pháp âm các ký tự đó, bạn có thể được coi như đang trong quá trình “tắm ngôn ngữ”. Qua một thời gian, các ký tự trên bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ trở nên quen  thuộc và bạn có thể làm chủ nó một cách dễ dàng

5. Cách học bảng chữ cái tiếng nhật Kanij

Chữ Kanij là khó nhất trong ba bảng chữ cái tiếng Nhật. Bảng chữ cái này đã khiến không ít các bạn học viên tiếng Nhật bỏ cuộc, vì không tìm ra cách nào để có thể ghi nhớ hàng nghìn ký tự tượng hình và các quy tắc ghép từ khó nhằn.  Qua đây, tôi xin điểm qua một số cách học bảng Kanji để các bạn tham khảo.

ký tự Kanji

Ký tự Kanji trong bảng chữ cái tiếng Nhật

5.1. Học Kanji qua hình ảnh

Bản chất của Kanji là chữ tượng hình, được xây dựng bằng cách quan sát các sự vật, hiện tượng, con người rồi xâu chuỗi lại thành nét vẽ. Học bằng cách tưởng tượng qua hình ảnh sẽ giúp bạn dễ nhớ và cảm thấy những nét chữ tưởng như bất quy tắc kia được xây dựng từ những hình ảnh thân quen nhất.

Ví dụ, khi học chữ điền, bạn có thể liên tưởng tới hình ảnh mảnh ruộng vuông, khi học chữ nhân bạn có thể liên tưởng tới hình ảnh con người ,… Khi đã nhìn qua mặt chữ và có sự liên tưởng trong quá trình học tập,bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji sẽ trở nên bớt khó khăn hơn rất nhiều

5.2. Học Kanji theo bộ

Các chữ Kanji được cấu tạo bởi hai phần là phần bộ và phần âm. Để quá trình học Kanji trở nên dễ dàng hơn, bạn có thể tham khảo các bộ hán tự cơ bản trước. Học Kanji cần một thời gian khá dài và có thể được coi là một quá trình thử thách lòng kiên nhẫn của người học

Kanji có tổng 214 bộ thủ. Tuy nhiên, chúng ta cần học khoảng 50 bộ thủ thông dụng nhất  trước tiên. Bạn có thể tham khảo trên các trang mạng trực tuyến để tìm hiểu kỹ hơn về các bộ thủ này. Thực ra mỗi ký tự Kanji đều được ghép bởi một bộ thủ và các ký tự khác. Chính vì thế, điều kiện căn bản để có thể học đực bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji tốt chính là nắm chắc quy tắc của các bộ thủ

Trong quá trình học bộ thủ, bạn nên ôn tập thường xuyên để nhớ được mặt chữ và phân biệt được các nét giống nhau. Hãy cố gắng kiên trì tập viết, liên tưởng mặt chữ và luyện cách đọc, dần dần bạn sẽ thành công thôi.

5.3. Học Kanji tại các trung tâm

Để việc học bảng chữ cái tiếng Nhật Kanji  trở nên có hệ thống và dễ dàng hơn, bạn có thể tham gia một lớp học Hán tự tại các trung tâm uy tín. Các bài giảng sẽ được thiết kế một cách khoa học nhất để bạn có thể dễ dàng nắm bắt từng bước các quy tắc học Kanji . Điều quan trọng là bản thân bạn phải kiên trì, và quyết tâm chinh phục tiếng Nhật. Khi có yếu tố này, kết hợp với việc được học một cách bài bản, các bảng chữ cái Nhật Bản sẽ trở nên vô cùng dễ dàng với bạn.

Tiếng Nhật là một trong những ngôn ngữ không dễ để có thể chinh phục. Ngay từ những bước đầu tiên là học bảng chữ cái Nhật Bản đã khiến rất nhiều người bỏ cuộc vì học trước, quên sau. Dù học theo phương pháp nào, yếu tố quyết định chính là sự chăm chỉ và lòng quyết tâm của bạn. Bài viết trên rất mong có thể giúp ích cho bạn trong quá trình học bảng chữ cái tiếng Nhật nói chung và hành trình dài học tiếng nhật nói riêng. Chúc bạn sớm thành công!

>> Bài liên quan:

Founder gia sư 123 lê hồng hạnh

Founder LÊ HỒNG HẠNH

✅ 6 năm gia sư tiếng Anh tại nhà / trực tuyến

✅ Trực tiếp giảng dạy cho hơn 1500 học viên

✅ Chuyên tư vấn, kiểm duyệt, nâng cao kỹ năng cho hàng trăm gia sư giỏi

"Vieclam123 - Trang kết nối hiệu quả gia sư với phụ huynh cả nước, giúp tìm kiếm gia sư và lớp mới cần dạy kèm không qua trung gian, miễn phí"