home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Các Trạng Từ Chỉ Tần Suất Thông Dụng Trong Tiếng Anh

  By   Administrator   23/11/2019

Trạng từ tần suất là một mảng kiến thức vô cùng quan trọng trong tiếng Anh. Bài viết hôm nay sẽ đề cập đến tất cả các trạng từ chỉ tần suất thường gặp nhất đồng thời đưa ra những ví dụ minh họa cụ thể về những trạng từ này giúp các bạn có thể ghi nhớ chúng một cách dễ dàng.

1. Trạng từ chỉ tần suất là gì?

trạng từ chỉ tần suất trong tiếng anh

Trạng từ chỉ tần suất trước hết có chức năng như một trạng từ thông thường, được thêm vào câu với mục đích bổ sung ý nghĩa cho động từ chính.

Bên cạnh đó, cụ thể hơn, trạng từ chỉ tần suất là những trạng từ dùng để miêu tả mức độ, số lần xảy ra, diễn ra một sự việc, hành động nào đó trong một đơn vị thời gian nhất định. Chính vì vậy, trạng từ tần suất thường được dùng trong những câu người nói muốn miêu tả về thói quen của họ, nên khi gặp trạng từ tần suất ta thường chia câu đó ở thời hiện tại đơn giản.

Trạng từ chỉ ctần suất có vị trí đứng trước động từ thường (regular verbs) và đứng sau động từ tobe ở trong câu. Trong một số trường hợp, người ta có thể đảo trạng từ tần suất lên đầu câu (trước chủ ngữ) với mục đích nhấn mạnh.

2. Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp theo mức độ từ cao đến thấp

Các trạng từ chỉ tần suất thường gặp theo mức độ từ cao đến thấp

Ngay sau đây, mình sẽ cung cấp cho các bạn 7 trạng từ tần suất thường gặp nhất trong tiếng anh với theo mức độ tần suất từ cao nhất đến thấp nhất.

  • Always: luôn luôn

Đây là trạng từ tần suất có mức độ cao nhất, dùng để miêu tả một hành động luôn luôn xảy ra, đều đặn.

Ví dụ: My friend, Hoa is always late for school because she cannot get up early in the morning and her house is very far from school. (Người bạn của tôi là Hoa. Cô ấy luôn luôn bị muộn học bởi vì cô ấy không thể thức dậy sớm vào buổi sáng, vả lại nhà cô ấy lại rất xa trường nữa).

  • Usually: thường thường

Đây là trạng từ tần suất có mức độ cao thứ hai, dùng để miêu tả một hành động rất thường xuyên xảy ra.

Ví dụ: When we were little, our grand mother usually told us many interesting folk tales before going to bed at night. (Khi mà chúng tôi còn nhỏ thì bà nội của chúng tôi thường kể cho chúng tôi nghe rất nhiều những câu chuyện cổ tích thú vị trước khi chúng tôi đi ngủ vào mỗi tối.)

  • Often: thường xuyên

Đây là trạng từ tần suất có mức độ cao thứ ba, dùng để miêu tả một hành động thường xuyên xảy ra. 

Ví dụ: Recently, I and my elder sister often go out for dinner because our parents are really busy working on night shift. (Dạo gần đây, tôi và chị gái của mình thường xuyên ra ngoài ăn tối bởi vì ba mẹ chúng tôi đang rất bận bịu làm việc ca đêm.)

  • Sometimes: thỉnh thoảng

Đây là trạng từ tần suất có mức độ cao thứ tư, dùng để miêu tả một hàng động đôi khi mới xảy ra.

Ví dụ: Sometimes, I and my boyfriend decide to go on a vacation to warm up our relationship. (Thỉnh thoảng thì tôi và bạn trai của mình quyết định đi du lịch để hâm nóng tình cảm.)

  • Seldom: hiếm khi

Đây là trạng từ tần suất có mức độ cao thứ năm, dùng để miểu tả một hành động hiếm khi xảy ra.

Ví dụ: Women are really fond of going shopping for cosmetics but my mom seldom does so. (Phụ nữ thì thường rất hứng thú với việc đi mua sắm đồ mỹ phẩm nhưng mẹ tôi thì rất hiếm khi làm điều đó.)

  • Rarely: rất hiếm hoi

Đây là trạng từ tần suất có mức độ cao thứ sáu, dùng để miêu tả một hành động rất hiếm gặp, hiếm khi xảy ra.

Ví dụ: Despite being overweight, my brother rarely goes jogging or does some excercises. (Mặc dù bị thừa cân nhưng anh trai tôi rất hiếm khi đi bộ hoặc tập thể dục).

  • Nerver: không bao giờ

Đây là trạng từ tần suất có mức độ thấp nhất, dùng để miêu tả một hành động không bao giờ xảy ra.

Ví dụ: Pigs never fly. (Lợn không bao giờ biết bay.)

Trên đây là một số thông tin cơ bản cần nắm về khái niệm, chức năng của trạng từ tần suất cũng như 7 trạng từ thường gặp nhất trong tiếng Anh mà mình muốn gửi đến các bạn. Hãy áp dụng chúng vào nhiều bài tập thực hành để có thể ghi nhớ một cách dễ dàng. Chúc các bạn thành công.

>> Tham khảo tin:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Trần Thu Trang Gia sư môn:  Tiếng Việt , Tiếng Anh , Tiếng Trung Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Đào Thị Hải Yến Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn thị linh ni  Hồ Chí Minh
Nguyễn thị linh ni Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
tạ vân anh Gia sư môn:  Toán , Hóa , Tiếng Việt Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Minh Tường  Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Minh Tường Gia sư môn:  Toán , Lý Từ: 200,000 vnđ/buổi
Phan Thị Thanh Hoài  Hồ Chí Minh
Phan Thị Thanh Hoài Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 200,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Tú Trinh  Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Tú Trinh Gia sư môn:  Văn , Tiếng Việt , Vẽ mỹ thuật Từ: 100,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư