home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Cách sử dụng giới từ mang lại hiệu quả trong tiếng Anh

  By   Administrator   16/07/2019

Tiếng Anh là môn học quan trọng và cần thiết trong chương trình  học của học sinh sinh viên, là môn học bắt buộc có trong các bài kiểm tra, các kỳ thi. Và học tiếng Anh không phải ngày một ngày hai mà là cả một quá trình dài cần sự kiên trì, quyết tâm cao, khi mà nắm chắc kiến thức tiếng Anh, làm chủ trong ngôn ngữ tiếng Anh thì xây dựng và hoàn thành mục tiêu, mơ ước là điều không khó. Phụ huynh cần nhận thức được sự khó khăn của học sinh trong việc học tập môn tiếng Anh mà có phương pháp tốt nhất cho các bạn, đặc biệt là sự khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức về giới từ trong tiếng Anh, lựa chọn một gia sư môn tiếng Anh giỏi là phương án tốt nhất để củng cố kiến thức cho các bạn trẻ, và gia sư giúp các bạn nắm chắc chắn cách dùng và nhận biết giới từ trong tiếng Anh một cách hiệu quả. Vieclam123.vn đồng hành với phụ huynh trong việc tìm gia sư hiệu quả cho con em mình với chất lượng mang lại sự hài lòng cao.

1. Giới từ trong tiếng Anh được định nghĩa là gì

Trong kiến thức tiếng Anh, giới từ là một trong những mảng ngữ pháp quan trọng và thường xuyên có mặt trong các dạng bài thi tiếng anh từ đơn giản đến nâng cao, mặc dù, kiến thức này khá cơ bản nhưng lại gây nhiều khó khăn  cho nhiều bạn học sinh, khi không nắm chắc kiến thức, hiểu bản chất thực sự của các giới từ trong tiếng Anh thì việc sử dụng nhầm lẫn, sai các giới từ là không tránh khỏi, dẫn đến mất điểm đáng tiếc. Trước tiên, chúng ta cần hiểu được giới từ trong tiếng Anh là gì?

Giới từ hay trong tiếng Anh còn gọi là preposition là từ loại chỉ sự liên quan giữa các từ loại hay nhóm từ trong cụm từ, trong một câu. Thường đi sau giới từ là tân ngữ ( object ), verb + V+ing, cụm danh từ, giới từ đi trước các loại từ là để bổ sung nghĩa cho các loại từ đó được hợp lý và đầy đủ, chẳng hạn giới từ đi sau cụm danh từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ về ngữ pháp cũng như ý nghĩa  trong câu được hoàn chỉnh và có sự chính xác cao.

định nghĩa giới từ trong tiếng anh

Có một số điểm lưu ý, nên phân biệt trạng từ ( adverb ) và giới từ, vì thường có một từ có cả hai chức năng đó là giới từ và trạng từ, cần biết được rõ cách sử dụng của hai từ loại đó để có cách sử dụng tốt nhất

Ví dụ về sự xuất hiện giới từ trong tiếng Anh:

+ I stay at home watching TV – Tôi ở nhà xem ti vi

( “Home” là tân ngữ đi sau giới từ “at” )

+ I study in the library – Tôi học trong thư viện

( “The library” là tân ngữ đi sau giới từ “In”)

2. Vị trí giới từ trong tiếng Anh

Có thể nói việc dùng các giới từ trong tiếng Anh không phải dễ dàng, vì ngôn ngữ tiếng Anh là ngôn ngữ chung của nhiều quốc gia trên thế giới và việc sử dụng giới từ trong tiếng Anh cũng  khác nhau, chúng ta phải để ý học tập kiến thức tiếng Anh ngay khi bắt đầu học tiếng Anh là cần thiết. Trong tiếng Anh, chúng ta không thể đặt ra những quy định trong việc dùng giới từ mang tính  cố định vì có trường hợp cùng một giới từ những đi với từ loại khác sẽ mang một nghĩa khác nhau. Hiểu được vị trí của giới từ trong tiếng Anh để sử dụng chúng trong khi làm bài là quan trọng, chỉ khi nắm chắc được nó ở vị trí nào thì việc áp dụng bài tập mới chính xác và đem lại kết quả cao trong học tập.

+ Giới từ trong tiếng Anh đứng trước danh từ, cụm danh từ.

Ví dụ : 

  • In the afternoon - Vào buổi chiều 

( “The afternoon” là danh từ và “In” giới từ đứng trước danh từ)

  • On Monday -  Vào thứ hai.

( “Monday” là “danh từ” và "on" giới từ đứng trước danh từ )

+ Giới từ trong tiếng Anh sau động từ: giới từ có thể sau động từ, có thể bị một từ khác chen giữa động từ và giới từ trong câu.

Ví dụ :

  • The cat is on the table - Con mèo ở trên bàn.

( “Is” là động từ và giới từ “on” sau động từ TOBE)

  • I live in Nam Dinh - Tôi sống ở Nam Định.

( “Live” là động từ và giới từ “in” sau động từ thường )

  • He took me to that position - Anh ấy đã đưa tôi lên vị trí đó.

( “Took” là động từ và giới từ “to” sau động từ nhưng có từ “me” chen giữa động từ và giới từ)

+ Giới từ trong tiếng Anh đứng sau tính từ để bổ nghĩa cho tính từ đó.

Ví dụ :

  • He is worried about the final test score - Anh ấy lo lắng về điểm thi cuối kỳ.

( “ Worried” tính từ và giới từ “about” sau tính từ )

  • I’m busy at work, I come later - Tôi bận công việc, tôi đến sau.

( “Busy” tính từ và giới từ “at” sau tính từ )

3. Cách dùng các loại giới từ trong tiếng Anh

Mỗi giới từ có một cách dùng khác nhau, áp dụng đúng giới từ tiếng Anh một cách chính xác đồng nghĩa với việc bạn đang tập dần thói quen trong sử dụng giới từ đúng ngữ pháp. Có rất nhiều cách sử dụng giới từ, nên việc nhớ hết cách dùng không phải dễ dàng, nắm bắt chắc chắn, phân biệt ngữ pháp giới từ trong tiếng Anh là cần thiết. Tham khảo việc sử dụng giới từ trong tiếng Anh ở các trường hợp sau đây:

3.1. Giới từ trong tiếng Anh chỉ nơi chốn

Giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh là giới từ đi kèm với những danh từ chỉ nơi chốn, địa điểm, vị trí để miêu tả hay xác định vị trí của chủ ngữ trong các hoàn cảnh, tình huống cụ thể trong câu.

giới từ chỉ nơi chốn

Gồm các giới từ:

+ Giới từ “At”

-  Nghĩa : ở, tại

-  Cách dùng :

  • Chỉ một địa điểm cụ thể và chính xác cao.
  • Dùng trước tên một tòa nhà khi đề cập đến hoạt động hay sự kiện thường xuyên diễn ra.
  • Chỉ nơi làm việc, học tập, nơi diễn ra những vấn đề quan trọng.

-  Ví dụ : 

  • At home - Ở nhà.
  • At the station - Ở nhà ga.
  • At the cinema - Tại rạp chiếu phim.
  • At work - Tại nơi làm việc.
  • At the table - Tại bàn học tập.
  • At school - Tại trường học.

+ Giới từ “In”

- Nghĩa : trong, ở trong.

- Cách dùng :

  • Vị trí bên trong một diện tích hay một khoảng không gian.
  • Dùng đứng trước tên riêng về làng, thị trấn, thành phố, đất nước.
  • Dùng trước các phương tiện giao thông đi lại hay các phương tiện trong sinh hoạt.
  • Dùng chỉ phương hướng, những hiện tượng hiển nhiên và một số cụm từ chỉ nơi chốn.

- Ví dụ: 

  • In the room - Trong phòng ngủ.
  • In the building - Ở trong tòa nhà cao tầng.
  • In Paris - Ở Paris.
  • In London - Ở Luân Đôn.
  • In a car - Ở trong ô tô.
  • In the South - Ở phía Nam
  • In the north - Ở phía Bắc

+ Giới từ “On”

- Nghĩa : Trên, ở trên.

- Cách dùng :

  • Chỉ vị trí trên bề mặt tiếp xúc.
  • Chỉ nơi chốn hoặc chỉ số tầng, số thứ tự nơi ở.
  • Phương tiện giao thông đi lại công cộng, cá nhân người sử dụng.
  • Dùng trong cụm từ chỉ vị trí, các phía xung quanh.

-  Ví dụ :

  • On the table – Trên bàn làm việc.
  • On the wall - Ở trên bức tường.
  • On the floor - Ở trên sàn.
  • On a bus - Ở trên một xe buýt.
  • On the left - Ở bên trái.
  • On the right - Ở phía bên phải. 

+ Một số giới từ chỉ nơi chốn trong tiếng Anh khác là:

-  Above ( ở trên khoảng cách cao ) 

-  Below ( thấp hơn hoặc dưới)

-  Over ( ngay trên )

-  Under ( ngay dưới, dưới cái gì đó)

-  Inside – Outside ( bên trong- bên ngoài)

-  In front of (phía trước cái gì đó)

-  Behind ( phía sau cái gì đó)

-  Near ( khoảng cách gần )

-  By, Beside, Next To ( bên cạnh một cái gì đó )

-  Between ( Ở giữa hai người hoặc 2 vật )

-  Among ( ở giữa một đám đông hoặc nhóm người hay nhóm vật, có từ số lượng 2 trở lên )

3.2. Giới từ chỉ thời gian

giới từ chỉ thời gian

Giới từ chỉ thời gian là giới từ đứng trước danh từ để thể hiện thời gian thực hiện đối với danh từ đó. Gồm các giới từ :

+ Giới từ “At”

- Nghĩa : Vào lúc.

- Cách dùng :

  • Chỉ thời điểm cụ thể, chính xác.
  • Nói về những kì nghỉ, ngày lễ truyền thống.

- Ví dụ : 

  • At 5pm - Vào 5 giờ chiều.
  • At midnight - Vào nửa đêm.
  • At the weekend - Vào cuối tuần.
  • At Christmas - Vào ngày lễ giáng sinh.

+ Giới từ “In”

- Nghĩa : Trong, vào.

- Cách dùng :

  • Chỉ khoảng thời gian dài : tháng, mùa, năm, thế kỷ, thập niên.
  • Chỉ một ngày cụ thể, một ngày kỉ niệm hay một khóa học và các buổi trong ngày.
  • Chỉ khoảng thời gian trong tương lai.

- Ví dụ :

  • In October - Vào tháng mười.
  • In 2000 - Vào năm 2000.
  • In spring - Vào mùa xuân.
  • In the 21th century - Vào thế kỷ 21.
  • In the 1990s - Thập niên 1990.
  • In the morning - Vào buổi sáng.

  + Giới từ “On”

- Nghĩa : Vào.

- Cách dùng :

  • Chỉ ngày trong tuần hoặc ngày, tháng, quý trong mỗi năm.
  • Chỉ một ngày trong kỳ nghỉ hoặc các buổi trong một ngày cụ thể.

- Ví dụ :

  • On Monday - Vào thứ hai đầu tuần.
  • On 29th October - Vào ngày 29 tháng 10.
  • On Christmas day - Vào ngày giáng sinh.
  • On Sunday afternoon - Vào chiều chủ nhật.

+ Một số giới từ trong tiếng Anh chỉ thời gian khác :

- During : Trong suốt trong  một khoảng thời gian.

- For + khoảng thời gian : Chỉ thời gian hành động và sự việc xảy ra.

- Since + mốc thời gian : Từ, từ khi.

-  From + thời gian…to + thời gian : Từ… đến.

- By + thời gian : Trước một thời điểm nào đó.

- Until/ till + thời gian : Đến, cho đến lúc nào.

- Before + thời gian quá khứ: Trước thời gian trong quá khứ.

- After + thời gian : Sau thời gian nào đó.

- Between + thời gian + and  + thời gian : Giữa thời gian nào với thời gian nào.

3.3. Giới từ trong tiếng Anh chỉ phương hướng, chuyển động

Giới từ chỉ phương hướng, chuyển động là những giới từ mô tả sự di chuyển, hướng đi của sự vật hiện tượng được nói đến trong câu, giới từ bổ nghĩa cho động từ và danh từ nói đến trong câu.

giới từ chỉ phương hướng chuyển động

Bao gồm các giới từ :

+ To : đến, tới một nơi nào đó.

Ví dụ : She goes to school everyday - Cô ấy đến trường mỗi ngày.

+ From : Từ một địa điểm nào đó.

Ví dụ : I come from VietNam - Tôi đến từ Việt Nam.

+ Away from : Chỉ sự di chuyển có tính chất hướng ra xa.

Ví dụ : When you meet a stranger, you should stay away from those people - Khi bạn gặp người lạ, bạn nên tránh xa những người đó.

+ Across : Qua hay ngang qua.

Ví dụ When I went across the grocery store, I saw my favorite food – Khi tôi đi ngang qua cửa hàng tạp hóa, tôi nhìn thấy món đồ ăn yêu thích của mình.

+ Along : Dọc theo một cái gì đó.

Ví dụ : He walked along the river - Anh ấy đi dọc theo bờ sông.

+ Around : Quanh quẩn đâu đó.

Ví dụ : she is running around the building - Cô ấy chạy quanh tòa nhà.

+ Into : Vào, vào trong tòa nhà, căn phòng, một vật gì đó.

Ví dụ : Put suitcases into my house - Hãy đặt va li vào trong nhà của tôi !

+ Out of : Ra khỏi.

Ví dụ :he got out of the cinema - Anh ấy bước ra khỏi rạp chiếu phim.

+ Up : Lên.

Ví dụ : She hiked up the mountain every afternoon - Cô ấy leo lên núi mỗi buổi chiều

+ Down : Xuống.

Ví dụ : I’m going down the elevator - Tôi đang đi xuống thang máy.

+ Through : Qua, xuyên qua sự vật hiện tượng nào đó.

They went through the street to go to work - Họ đi qua đường để đi đến chỗ làm.

+ Round/ around : Quanh, vòng quanh.

Ví dụ : She walked around the building, to visit the beautiful scenery - Cô ấy đi vòng quanh tòa nhà để tham quan cảnh đẹp.

+ Off : Chỉ sự tách rời, tách ra khỏi một vật nào đó.

Ví dụ : She fell off the chair - Cô ấy bị ngã ra khỏi ghế. 

3.4. Các loại giới từ trong tiếng Anh khác

Ngoài các giới từ trong tiếng Anh được liệt kê ở trên với cách sử dụng được thể hiện rõ ràng, các giới từ và cụm giới từ sau đây được sử dụng để diễn tả.

-  For + Ving/ N : mục đích làm gì.

Ví dụ : She stopped for a rest - Cô ấy dừng lại để nghỉ ngơi.

-  To hay in order to, so as to : Để làm gì.

Ví dụ : I went out to go to shopping, in order to go to shopping, so as to go to shopping – Tôi đã đi ra ngoài để mua sắm.

-  Nói về nguyên nhân  : For, because of hay owing to + Ving / N : Vì, bởi vì.

Ví dụ : We didn’t go out because of the rain - Chúng tôi không đi ra ngoài vì trời mưa

-  Nói về tác nhân hay phương tiện : By, with : Bằng, với.

Ví dụ : I go to work by car - Tôi đi làm bằng ô tô.

- Nói về sự đo lường, số lượng cụ thể : By : Theo, khoảng.

Ví dụ : She sells rice by weight - Cô ấy bán gạo bằng số cân nặng.

- Nói về sự tương tự hay tương quan : Like : Giống.

Ví dụ: She is like a supermodel - Cô ấy giống như siêu mẫu.

-  Sự sở hữu : With, of : Có, của.

Ví dụ : I need tools with large reserves - Tôi cần dụng cụ có trữ lượng lớn.

- Nói về cách thức : By - bằng cách, with – bằng, với, In - bằng.

Ví dụ :I can go through his house with a walking tunnel - Tôi có thể đi qua nhà anh ta bằng hầm đi bộ.

Dưới đây là cách sử dụng của các giới từ trong tiếng Anh, cách sử dụng của các giới từ trong tiếng Anh phụ thuộc vào những ngữ cảnh cụ thể, những tình huống trong câu để áp dụng một cách chính xác nhất. Ghi nhớ hết các giới từ trong tiếng Anh cũng như học được các ngữ pháp tiếng Anh là cần thiết, đừng thấy giới từ ít được thầy cô nhắc đến trong quá trình làm bài mà coi thường nó, nó cũng góp phần vào làm nổi bật nội dung trong câu, nghĩa sẽ thay đổi nếu cách dùng giới từ không đúng. Hãy nắm chắc chắn cách dùng của các giới từ trong tiếng Anh như một công cụ lợi thế tốt giúp việc trau dồi ngữ pháp tiếng Anh được tốt hơn, khi ngữ pháp được nâng cao thì việc học tiếng Anh ở các kỹ năng nghe, nói sẽ dễ dàng hơn và việc vận dụng trong quá trình làm bài tập đạt được kết quả chính xác hơn. 

4. Cách học giới từ trong tiếng Anh hiệu quả

Cách học giỏi giới từ hiệu quả

Học tiếng Anh là một chặng đường đầy khó khăn thử thách, học sinh sinh viên cần sự kiên trì, quyết tâm cao, cũng như nỗ lực để chinh phục ngôn ngữ mới, mở ra những cơ hội tương lai tốt đẹp sau này cho các bạn trẻ. Và học giới từ tiếng Anh cũng rất quan trọng, nó nằm trong phần ngữ pháp của kiến thức tiếng Anh. Khi kiến thức của trẻ ngày càng khó khăn, phụ huynh nên có những phương án học tốt nhất cho các bạn trẻ trong việc học. Chia sẻ một số cách học giới từ tiếng Anh hiệu quả :

+ Phải ghi nhớ chính xác cách viết, cách sử dụng, các ví dụ về giới từ tiếng Anh, khi lên các lớp lớn thì giới từ càng ngày càng nhiều, việc nắm chắc kiến thức ở lớp dưới là cần thiết, để việc củng cố cũng như tiếp thu các giới từ mới sẽ dễ dàng hơn.

+ Phải biết vận dụng lý thuyết học được áp dụng vào việc thực hành bài tập. Luyện tập các bài tập liên quan về giới từ thường xuyên và cần có sự trao đổi trực tiếp những vấn đề không hiểu với thầy cô dạy trên lớp hay với bạn bè có kiến thức tốt hơn để biết bản thân yếu phần nào và trau dồi thêm phần đó.

+ Học giới từ trong tiếng Anh, quan trọng các bạn phải nắm chắc từ vựng ngữ pháp. Phụ huynh nên có phương án tốt nhất cho học sinh để học chắc chắn kiến thức từ các lớp dưới và một gia sư môn tiếng Anh tại nhà là lựa chọn tốt nhất mang lại hiệu quả cao, gia sư là người có kiến thức chuyên môn sẽ đưa ra phương pháp học tập phù hợp với các bạn trẻ. Vieclam123.vn đồng hành với phụ huynh trong việc tìm gia sư chất lượng uy tín, nơi phụ huynh đặt niềm tin, niềm hy vọng lớn mong con có được nhiều thành tích tốt đẹp.

>> Xem thêm:

Gia sư nổi bật
Nguyễn Thị Dung  Hà Nội
Nguyễn Thị Dung Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
Bùi Tuấn Anh  Hà Nội
Bùi Tuấn Anh Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
no image  Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Phương Trang Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Trần Duy Luân Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Thể thao khác Từ: 150,000 vnđ/buổi
Kiều Thị Thanh  Hà Nội
Kiều Thị Thanh Gia sư môn:  Thương lượng
Lưu Quang Hồng Vi  Hồ Chí Minh
Lưu Quang Hồng Vi Gia sư môn:  Toán Từ: 120,000 vnđ/buổi
phan huy hoàng  Hà Nội
phan huy hoàng Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 200,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư