cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Trạng từ trong tiếng Anh và các kiến thức bạn cần biết

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    19/10/2019

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Trong tiếng anh, một câu đầy đủ gồm chủ ngữ, động từ, tân ngữ. Vậy tại sao lại xuất hiện trạng từ? trạng từ là gì? Vị trí của nó nằm ở đâu trong câu? Vai trò có quan trọng không? Cùn tìm hiểu ngay cùng vieclam123.vn nhé.

    1. Tìm hiểu vè trạng từ trong tiếng Anh

    Khái niệm trạng từ là gì: Trạng từ trong tiếng Anh (adverb) hay còn được gọi là phó từ. Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác hoặc cho cả câu. Trạng từ thường đứng trước mệnh đề nó cần bổ nghĩa trong câu tuy nhiên trong một số trường hợp nó có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu.

    VD1: There are many difficulties on the way, luckily, the project is finished in time.

                               Mệnh đề 1                        Trạng từ                Mệnh đề 2

    VD2: Tonya writes so beautifully.

               S         V            adverb

    Trạng từ trong tiếng Anh

    Trạng từ có các chức năng chính như sau:

    • Bổ nghĩa cho động từ
    • Bổ nghĩa cho tính từ
    • Bổ nghĩa cho trạng từ khác

    Ngoài ra, trạng từ còn có các chức năng:

    • Bổ nghĩa cho cả câu
    • Bổ nghĩa cho các từ loại khác: cụm danh từ, cụm giới từ, đại từ, và từ hạn định

    2. Phân loại trạng từ trong tiếng Anh

    2.1. Trạng từ chỉ cách thức 

    Trạng từ chỉ cách thức(Adverb of manner): chỉ cách thức hay hình thức thể hiện của một hoạt động, hành vi nào đó ra sao, như thế nào. (bravely, happily, quickly, well…) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

    VD: She sings marvelously (Cô ấy hát tuyệt vời) ; He worked very hard (Anh ta làm việc rất chăm chỉ)

    2.2. Trạng từ chỉ nơi chốn

    Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverb of place): mô tả sự việc, hiện tượng đó xảy ra ở nơi nào. (by, down, near, here, there …) Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi Where?

    VD: Here comes the police (Cảnh sát đến đây rồi)

    2.3. Trạng từ chỉ mức độ

    Diễn tả một hành động sự việc xảy ra ở một mức độ nào (too, absolutely, completely, entirely, greatly, exactly, extremely,...) trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước tính từ hay một trạng từ khác.

    VD: The food is too hot. (Đồ ăn rất nóng)

    2.4. Trạng từ chỉ thời gian

    Trạng từ chỉ thời gian (Adverb of time): đề cập đến vấn đề đó, hoạt động đó xảy ra vào thời điểm nào. (now, soon, still, today, yet …)

    VD: We are going to Hanoi today (Hôm nay, chúng ta sẽ đến Hà Nội); He will return soon (Anh ta sẽ trở lại sớm thôi)

    2.5. Trạng từ chỉ tần suất

    Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency): cho biết số lần xảy ra hoạt động đó hoặc số lần lặp lại của hành vi đó trong một thời gian nhất định. (always, once, twice …)

    VD: We never eat dog-meat (Chúng tôi không bao giờ ăn thịt chó); She once became the leader (Cô ta chỉ được một lần làm trưởng nhóm)

    2.6. Trạng từ chỉ tính chất

    Trạng từ chỉ tính chất (Adverb of feature): chỉ rõ tính chất của sự vật, hiện tượng đó. (certainly, definitely, luckily …)

    VD:  He was certainly the liar. (Anh ấy chắc chắn là kẻ nói dối)

    2.7. Trạng từ chỉ mức độ

    Trạng từ chỉ mức độ (Adverb of degree): chỉ mức độ của một cách nhìn nhận hay một vấn đề nào đó. (fairly, hardly, rather, quite, too …)

    VD: Hardly did we see anything. (Hầu như chúng ta không thấy được bất kỳ thứ gì)

    2.8. Trạng từ chỉ sự nghi vấn

    Trạng từ chỉ sự nghi vấn (Adverb of interrogative): nhằm hỏi để biết một vấn đề gì đó. (when, where, why ….)

    VD: When did you go? (Bạn đã đi khi nào vậy?); Where is she now? (Cô ấy bây giờ đang ở đâu?)

    2.9. Trạng từ chỉ mối liên hệ

    Trạng từ chỉ mối liên hệ (Adverb of relative): dùng để nối các vế câu lại với nhau. (when, where, why …)

    VD: He came when we were watching television. (Anh ấy đến khi chúng tôi đang xem tivi)

    3. Một số tính từ cũng là trạng từ

    Một số tính từ cũng là trạng từ

    Trong tiếng anh, có một số tính từ vừa đóng vai trò là tính từ, vừa là trạng từ tùy vào mục đích người sử dụng và vị trí đặt từ đó.

    Trạng từ Tính từ
    fast fast
    only only
    late late
    pretty pretty
    right right
    short short
    sound sound
    hard hard
    fair fair
    even even
    cheap cheap
    early early
    much much
    little little

    Cách hình thành trạng từ: Đa số các trạng từ được hình thành từ tính từ và thêm đuôi “ly”.

    Ví dụ: quick - quickly, bad - badly

    4. Vị trí của trạng từ trong câu

    Trạng từ có rất nhiều cách dùng vì thế vị trí trong câu của nó cũng khác nhau, tuy nhiên phổ biến nhất là dùng bổ nghĩa cho động từ: S + V + O + Adv

    Trước động từ thường nhất là các trạng từ chỉ tần suất: often, always, usually...

    VD: She usually walks to school

    Giữa trợ động từ và động từ thường

    VD: I have recently finished my thesis.

    Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj

    VD: She is very nice.

    Sau “too”: V(thường) + too + adv

    VD: The teacher speaks too quickly.

    Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

    VD: The MC speaks slowly enough for us to understand.

    Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that

    VD: Jack drove so fast that he caused an accident.

    Đứng cuối câu

    VD: The doctor told me to breathe in slowly.

    Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu, hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

    VD: Last summer, I came back my home country

    Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc "cận kề".

    Ví dụ: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "says"). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "visits")

    Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ). Ví dụ: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.

    Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.

    Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]

    Chủ ngữ Nơi chốn Cách thức Tần suất Thời gian
    /động từ /địa điểm by plane everyday yesterday
    I went to Bankok by jet plane once a week last month
    I walked to the library     last year
    He flew to London      

    Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely ... thường được đặt ở đầu mỗi câu.

    Ví dụ: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn\'t live where the war broke out in 1914-1918.

    5. Các trường hợp đảo ngữ khi có trạng từ

    Các trạng từ đi kèm khi gặp một số tình huống phải đảo ngữ: hardly … ever; hardly … when; in no circumstances; neither … nor; never, no sooner … than; not only; not till; nowhere; on no account; only by; only in this way; only then; only when; scarely … when; seldom; so…

    Công thức đảo ngữ như sau:

    Trạng từ (Adverb) + Trợ động từ (Auxiliary) + Chủ ngữ (Subject) + Động từ (Verb)

    VD:

    Never have so many people been unemployed as today (Chưa bao giờ có nhiều người thất nghiệp như ngày nay)

    Hardly had he fallen asleep when he began to dream of far away lands (Hình như anh ta đã ngủ thiếp đi khi anh ấy bắt đầu mơ về những vùng đất xa xôi.)

    Only by hard work will be able to accomplish this great task (Chỉ bằng cách làm việc chăm chỉ mới có thể hoàn thành nhiệm vụ tuyệt vời này.)

    So sure of this were the owners that they provided lifeboats for only 950 of its possible 3,500 passengers. (Vì vậy, chắc chắn đây là chủ sở hữu mà họ đã cung cấp xuồng cứu sinh chỉ có thể cho 950 trong số 3.500 hành khách.)

    Một số trạng từ thường gặp:

    not

    không

    also

    cũng

    very

    rất

    often

    thường

    then

    sau đó

    however

    Tuy nhiên

    too

    quá

    usually

    thường

    early

    sớm

    never

    không bao giờ

    always

    luôn luôn

    sometimes

    đôi khi

    together

    cùng

    likely

    có khả năng

    simply

    đơn giản

    generally

    nói chung

    instead

    thay vì

    actually

    thực sự

    again

    một lần nữa

    rather

    thay, chứ không phải

    almost

    gần như, hầu như

    especially

    đặc biệt là

    ever

    bao giờ, đã từng

    quickly

    một cách nhanh chóng

    probably

    có thể

    already

    đã, sẵn sàng

    below

    dưới đây

    directly

    trực tiếp

    therefore

    do đó, vì thế, vì vậy

    else

    khác

    thus

    do đó

    easily

    dễ dàng

    eventually

    cuối cùng

    exactly

    chính xác

    certainly

    chắc chắn

    normally

    bình thường

    currently

    hiện tại

    extremely

    cực kỳ, vô cùng

    finally

    cuối cùng

    constantly

    liên tục

    properly

    đúng

    soon

    sớm

    specifically

    đặc biệt

    ahead

    trước

    daily

    hàng ngày

    highly

    cao

    immediately

    ngay lập tức

    relatively

    tương đối

    slowly

    chậm

    fairly

    khá

    primarily

    chủ yếu

    completely

    hoàn toàn

    ultimately

    cuối cùng

    widely

    rộng rãi

    recently

    gần đây

    seriously

    nghiêm túc

    frequently

    thường xuyên

    fully

    đầy đủ

    mostly

    chủ yếu

    naturally

    tự nhiên

    nearly

    gần

    occasionally

    thỉnh thoảng

    carefully

    cẩn thận

    clearly

    rõ ràng

    essentially

    cơ bản

    possibly

    có thể

    slightly

    hơi

    somewhat

    hơi

    equally

    như nhau

    greatly

    rất nhiều

    necessarily

    nhất thiết

    personally

    cá nhân

    rarely

    hiếm khi

    regularly

    thường xuyên

    similarly

    tương tự

    basically

    cơ bản

    closely

    chặt chẽ

    effectively

    hiệu quả

    initially

    ban đầu

    literally

    nghĩa đen

    mainly

    chủ yếu

    merely

    chỉ

    gently

    nhẹ nhàng

    hopefully

    hy vọng

    roughly

    khoảng

    significantly

    đáng kể

    totally

    hoàn toàn

    twice

    hai lần

    elsewhere

    ở những nơi khác

    everywhere

    ở khắp mọi nơi

    perfectly

    hoàn hảo

    physically

    thể chất

    suddenly

    đột nhiên

    truly

    thực sự

    virtually

    hầu như

    altogether

    hoàn toàn

    anyway

    nào

    automatically

    tự động

    deeply

    sâu

    definitely

    chắc chắn

    deliberately

    cố tình

    hardly

    hầu như không

    readily

    dễ dàng

    terribly

    khủng khiếp

    unfortunately

    không may

    forth

    ra

    briefly

    một thời gian ngắn

    moreover

    hơn thế nữa

    bly

    Bly

    honestly

    trung thực

    previously

    trước đây

    as

    như

    there

    when

    khi

    how

    như thế nào

    so

    để

    up

    lên

    out

    ra

    no

    không có

    only

    chỉ

    well

    cũng

    first

    đầu tiên

    where

    nơi

    why

    lý do tại sao

    now

    bây giờ

    around

    xung quanh

    once

    một lần

    down

    xuống

    off

    tắt

    here

    ở đây

    tonight

    tối nay

    away

    đi

    today

    hôm nay

    far

    đến nay

    quite

    khá

    later

    sau

    above

    trên

    yet

    chưa

    maybe

    có thể

    otherwise

    khác

    near

    gần

    forward

    về phía trước

    somewhere

    một nơi nào đó

    anywhere

    bất cứ nơi nào

    please

    xin vui lòng

    forever

    mãi mãi

    somehow

    bằng cách nào đó

    absolutely

    hoàn toàn

    abroad

    ở nước ngoài

    yeah

    vâng

    nowhere

    đâu

    tomorrow

    ngày mai

    yesterday

    ngày hôm qua

    the

    các

    to

    để

    in

    trong

    on

    trên

    by

    bởi

    more

    hơn

    about

    về

    such

    như vậy

    through

    thông qua

    new

    mới

    just

    chỉ

    any

    bất kỳ

    each

    mỗi

    much

    nhiều

    before

    trước

    between

    giữa

    free

    miễn phí

    right

    đúng

    best

    tốt nhất

    since

    từ

    both

    cả hai

    sure

    chắc chắn

    without

    mà không

    back

    trở lại

    better

    tốt hơn

    enough

    đủ

    lot

    rất nhiều

    small

    nhỏ

    though

    mặc dù

    less

    ít

    little

    ít

    under

    dưới

    next

    tiếp theo

    hard

    cứng

    real

    thực

    left

    còn lại

    least

    ít nhất

    short

    ngắn

    last

    cuối cùng

    within

    trong

    along

    cùng

    lower

    thấp hơn

    bad

    xấu

    across

    qua

    clear

    rõ ràng

    easy

    dễ dàng

    full

    đầy đủ

    close

    gần

    late

    cuối

    proper

    thích hợp

    fast

    nhanh chóng

    wide

    rộng

    item

    mục

    wrong

    sai

    ago

    trước

    behind

    đằng sau

    quick

    nhanh chóng

    straight

    thẳng

    direct

    trực tiếp

    extra

    thêm

    morning

    buổi sáng

    pretty

    khá

    overall

    tổng thể

    alone

    một mình

    bright

    sáng

    flat

    phẳng

    whatever

    bất cứ điều gì

    slow

    chậm

    clean

    sạch

    fresh

    tươi

    whenever

    bất cứ khi nào

    cheap

    giá rẻ

    thin

    mỏng

    cool

    mát mẻ

    fair

    công bằng

    fine

    tốt

    smooth

    mịn

    thick

    dày

    collect

    thu thập

    nearby

    lân cận

    wild

    hoang dã

    apart

    ngoài

    none

    không

    strange

    lạ

    tourist

    du lịch

    aside

    sang một bên

    loud

    lớn

    super

    siêu

    tight

    chặt chẽ

    gross

    tổng

    ill

    bệnh

    downtown

    trung tâm thành phố

    honest

    trung thực

    ok

    ok

    pray

    cầu nguyện

    weekly

    hàng tuần

    Như vậy, trạng từ trong tiếng Anh chiếm vai trò quan trọng trong câu. Nó mang đầy đủ, trọn vẹn ý nghĩa của câu đó. Đồng thời, góp phần nhấn mạnh tính chất của vấn đề, sự vật hay hiện tượng được đề cập đến trong câu. 

    >> Tham khảo thêm bài liên quan:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020