home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Cấu trúc của trạng từ trong tiếng Anh: vị trí và cách dùng

  By   Administrator   19/10/2019

Trong tiếng anh, một câu đầy đủ gồm chủ ngữ, động từ, tân ngữ. Vậy tại sao lại xuất hiện trạng từ? trạng từ là gì? Vị trí của nó nằm ở đâu trong câu? Vai trò có quan trọng không?

1. Khái niệm

Trạng từ trong tiếng Anh (adverb) hay còn được gọi là phó từ là từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hay một trạng từ khác hoặc cho cả câu. Trạng từ thường đứng trước mệnh đề cần bổ nghĩa trong câu tuy nhiên trong một số trường hợp nó có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu.

VD1: There are many difficulties on the way, luckily, the project is finished in time.

                           Mệnh đề 1                        Trạng từ                Mệnh đề 2

VD2: Tonya writes so beautifully.

           S         V              adverb

Trạng từ trong tiếng Anh

2. Phân loại

Trạng từ chỉ thể cách (Adverb of manner): chỉ cách thức hay hình thức thể hiện của một hoạt động, hành vi nào đó ra sao, như thế nào. (bravely, happily, quickly, well…)

VD: She sings marvelously (Cô ấy hát tuyệt vời) ; He worked very hard (Anh ta làm việc rất chăm chỉ)

Trạng từ chỉ nơi chốn (Adverb of place): mô tả sự việc, hiện tượng đó xảy ra ở nơi nào. (by, down, near, here, there …)

VD: Here comes the police (Cảnh sát đến đây rồi)

Trạng từ chỉ mức độ: Diễn tả một hành động sự việc xảy ra ở một mức độ nào (too, absolutely, completely, entirely, greatly, exactly, extremely,...) trạng từ chỉ mức độ thường đứng trước tính từ hay một trạng từ khác.

VD: The food is too hot. (Đồ ăn rất nóng)

Trạng từ chỉ thời gian (Adverb of time): đề cập đến vấn đề đó, hoạt động đó xảy ra vào thời điểm nào. (now, soon, still, today, yet …)

VD: We are going to Hanoi today (Hôm nay, chúng ta sẽ đến Hà Nội); He will return soon (Anh ta sẽ trở lại sớm thôi)

Trạng từ chỉ tần suất (Adverb of frequency): cho biết số lần xảy ra hoạt động đó hoặc số lần lặp lại của hành vi đó trong một thời gian nhất định. (always, once, twice …)

VD: We never eat dog-meat (Chúng tôi không bao giờ ăn thịt chó); She once became the leader (Cô ta chỉ được một lần làm trưởng nhóm)

Trạng từ chỉ tính chất (Adverb of feature): chỉ rõ tính chất của sự vật, hiện tượng đó. (certainly, definitely, luckily …)

VD:  He was certainly the liar. (Anh ấy chắc chắn là kẻ nói dối)

Trạng từ chỉ mức độ (Adverb of degree): chỉ mức độ của một cách nhìn nhận hay một vấn đề nào đó. (fairly, hardly, rather, quite, too …)

VD: Hardly did we see anything. (Hầu như chúng ta không thấy được bất kỳ thứ gì)

Trạng từ chỉ sự nghi vấn (Adverb of interrogative): nhằm hỏi để biết một vấn đề gì đó. (when, where, why ….)

VD: When did you go? (Bạn đã đi khi nào vậy?); Where is she now? (Cô ấy bây giờ đang ở đâu?)

Trạng từ chỉ mối liên hệ (Adverb of relative): dùng để nối các vế câu lại với nhau. (when, where, why …)

VD: He came when we were watching television. (Anh ấy đến khi chúng tôi đang xem tivi)

3. Một số tính từ cũng là trạng từ

Một số tính từ cũng là trạng từ

Trong tiếng anh, có một số tính từ vừa đóng vai trò là tính từ, vừa là trạng từ tùy vào mục đích người sử dụng và vị trí đặt từ đó.

Đa số các trạng từ được hình thành từ tính từ và thêm đuôi “ly”. Ví dụ: quick - quickly, bad - badly

4. Vị trí của một số trạng từ tiêu biểu

Trạng từ chỉ thể cách:

Theo sau động từ (Verb): He danced gracefully (Anh ấy nhảy một cách duyên dáng)

Sau tân ngữ (Object): He looked at me carefully (Anh ta nhìn tôi một cách chăm chú)

Sau chủ ngữ (Subject): He suspiciously tasted the soup (Anh ta nếm món súp một cách đầy nghi ngờ)

Bắt đầu hoặc kết thúc một câu: Carefully he checks the suitcase (Anh ấy kiểm tra va li một cách cẩn thận); He checks the suitcase carefully (Anh ấy kiểm tra va li một cách cẩn thận)

Trạng từ chỉ thời gian:

Bắt đầu và kết thúc của một câu: He will returns soon (Anh ta sẽ trở lại sớm thôi); Today we will learn lesson two (Hôm nay chúng ta sẽ học bài 2)

Trước động từ: He still lives in the suburb of the city (Anh ta vẫn sống ở ngoại ô thành phố)

Theo cấu trúc thì trong câu: He has just left the house (Anh ta đã rời khỏi nhà)

Trạng từ chỉ nơi chốn:

Bắt đầu hoặc kết thúc câu: Nowhere could we find him (Không nơi nào chúng ta có thể tìm thấy anh ta); English is spoken everywhere (Tiếng Anh được nói ở mọi nơi)

Vị trí theo nghĩa và cấu trúc câu: He lives here (Anh ấy sống ở đây); She has not gone there (Cô ấy đã đến đó rồi)

Trạng từ chỉ tần suất:

Trước động từ: She usually walks to school (Cô ấy thường đi bộ đến trường học)

Đầu câu: Never will she eat this kind of food (Cô ta sẽ không bao giờ ăn loại thức ăn đó)

5. Các trường hợp đảo ngữ khi có trạng từ

Các trạng từ đi kèm khi gặp một số tình huống phải đảo ngữ: hardly … ever; hardly … when; in no circumstances; neither … nor; never, no sooner … than; not only; not till; nowhere; on no account; only by; only in this way; only then; only when; scarely … when; seldom; so…

Công thức đảo ngữ như sau:

Trạng từ (Adverb) + Trợ động từ (Auxiliary) + Chủ ngữ (Subject) + Động từ (Verb)

VD:

Never have so many people been unemployed as today (Chưa bao giờ có nhiều người thất nghiệp như ngày nay)

Hardly had he fallen asleep when he began to dream of far away lands (Hình như anh ta đã ngủ thiếp đi khi anh ấy bắt đầu mơ về những vùng đất xa xôi.)

Only by hard work will be able to accomplish this great task (Chỉ bằng cách làm việc chăm chỉ mới có thể hoàn thành nhiệm vụ tuyệt vời này.)

So sure of this were the owners that they provided lifeboats for only 950 of its possible 3,500 passengers. (Vì vậy, chắc chắn đây là chủ sở hữu mà họ đã cung cấp xuồng cứu sinh chỉ có thể cho 950 trong số 3.500 hành khách.)

Một số trạng từ thường gặp:

not

không

also

cũng

very

rất

often

thường

then

sau đó

however

Tuy nhiên

too

quá

usually

thường

early

sớm

never

không bao giờ

always

luôn luôn

sometimes

đôi khi

together

cùng

likely

có khả năng

simply

đơn giản

generally

nói chung

instead

thay vì

actually

thực sự

again

một lần nữa

rather

thay, chứ không phải

almost

gần như, hầu như

especially

đặc biệt là

ever

bao giờ, đã từng

quickly

một cách nhanh chóng

probably

có thể

already

đã, sẵn sàng

below

dưới đây

directly

trực tiếp

therefore

do đó, vì thế, vì vậy

else

khác

thus

do đó

easily

dễ dàng

eventually

cuối cùng

exactly

chính xác

certainly

chắc chắn

normally

bình thường

currently

hiện tại

extremely

cực kỳ, vô cùng

finally

cuối cùng

constantly

liên tục

properly

đúng

soon

sớm

specifically

đặc biệt

ahead

trước

daily

hàng ngày

highly

cao

immediately

ngay lập tức

relatively

tương đối

slowly

chậm

fairly

khá

primarily

chủ yếu

completely

hoàn toàn

ultimately

cuối cùng

widely

rộng rãi

recently

gần đây

seriously

nghiêm túc

frequently

thường xuyên

fully

đầy đủ

mostly

chủ yếu

naturally

tự nhiên

nearly

gần

occasionally

thỉnh thoảng

carefully

cẩn thận

clearly

rõ ràng

essentially

cơ bản

possibly

có thể

slightly

hơi

somewhat

hơi

equally

như nhau

greatly

rất nhiều

necessarily

nhất thiết

personally

cá nhân

rarely

hiếm khi

regularly

thường xuyên

similarly

tương tự

basically

cơ bản

closely

chặt chẽ

effectively

hiệu quả

initially

ban đầu

literally

nghĩa đen

mainly

chủ yếu

merely

chỉ

gently

nhẹ nhàng

hopefully

hy vọng

roughly

khoảng

significantly

đáng kể

totally

hoàn toàn

twice

hai lần

elsewhere

ở những nơi khác

everywhere

ở khắp mọi nơi

perfectly

hoàn hảo

physically

thể chất

suddenly

đột nhiên

truly

thực sự

virtually

hầu như

altogether

hoàn toàn

anyway

nào

automatically

tự động

deeply

sâu

definitely

chắc chắn

deliberately

cố tình

hardly

hầu như không

readily

dễ dàng

terribly

khủng khiếp

unfortunately

không may

forth

ra

briefly

một thời gian ngắn

moreover

hơn thế nữa

bly

Bly

honestly

trung thực

previously

trước đây

as

như

there

when

khi

how

như thế nào

so

để

up

lên

out

ra

no

không có

only

chỉ

well

cũng

first

đầu tiên

where

nơi

why

lý do tại sao

now

bây giờ

around

xung quanh

once

một lần

down

xuống

off

tắt

here

ở đây

tonight

tối nay

away

đi

today

hôm nay

far

đến nay

quite

khá

later

sau

above

trên

yet

chưa

maybe

có thể

otherwise

khác

near

gần

forward

về phía trước

somewhere

một nơi nào đó

anywhere

bất cứ nơi nào

please

xin vui lòng

forever

mãi mãi

somehow

bằng cách nào đó

absolutely

hoàn toàn

abroad

ở nước ngoài

yeah

vâng

nowhere

đâu

tomorrow

ngày mai

yesterday

ngày hôm qua

the

các

to

để

in

trong

on

trên

by

bởi

more

hơn

about

về

such

như vậy

through

thông qua

new

mới

just

chỉ

any

bất kỳ

each

mỗi

much

nhiều

before

trước

between

giữa

free

miễn phí

right

đúng

best

tốt nhất

since

từ

both

cả hai

sure

chắc chắn

without

mà không

back

trở lại

better

tốt hơn

enough

đủ

lot

rất nhiều

small

nhỏ

though

mặc dù

less

ít

little

ít

under

dưới

next

tiếp theo

hard

cứng

real

thực

left

còn lại

least

ít nhất

short

ngắn

last

cuối cùng

within

trong

along

cùng

lower

thấp hơn

bad

xấu

across

qua

clear

rõ ràng

easy

dễ dàng

full

đầy đủ

close

gần

late

cuối

proper

thích hợp

fast

nhanh chóng

wide

rộng

item

mục

wrong

sai

ago

trước

behind

đằng sau

quick

nhanh chóng

straight

thẳng

direct

trực tiếp

extra

thêm

morning

buổi sáng

pretty

khá

overall

tổng thể

alone

một mình

bright

sáng

flat

phẳng

whatever

bất cứ điều gì

slow

chậm

clean

sạch

fresh

tươi

whenever

bất cứ khi nào

cheap

giá rẻ

thin

mỏng

cool

mát mẻ

fair

công bằng

fine

tốt

smooth

mịn

thick

dày

collect

thu thập

nearby

lân cận

wild

hoang dã

apart

ngoài

none

không

strange

lạ

tourist

du lịch

aside

sang một bên

loud

lớn

super

siêu

tight

chặt chẽ

gross

tổng

ill

bệnh

downtown

trung tâm thành phố

honest

trung thực

ok

ok

pray

cầu nguyện

weekly

hàng tuần

Như vậy, trạng từ chiếm vai trò quan trọng trong câu. Nó mang đầy đủ, trọn vẹn ý nghĩa của câu đó. Đồng thời, góp phần nhấn mạnh tính chất của vấn đề, sự vật hay hiện tượng được đề cập đến trong câu. 

>> Tham khảo thêm bài liên quan:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Nguyễn Xuân Kiên Gia sư môn:  Toán , Hóa Từ: 150 vnđ/buổi
Trần Việt Hoàng  Hà Nội
Trần Việt Hoàng Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Phạm Mai Anh Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Thu Nguyet Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Thương lượng
Dương Thùy Linh  Hà Nội
Dương Thùy Linh Gia sư môn:  Tiếng Việt , Lịch sử , Sinh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Lê Thị Ngân Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 100,000 vnđ/buổi
n v xuan  Hà Nội
n v xuan Gia sư môn:  Toán Từ: 200,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226