home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Tiền tố và hậu tố trong tiếng anh, đơn giản mà dễ lấy điểm cao

  By   Administrator   31/07/2019

Tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp rất quan trọng mà bạn phải nhớ, đôi khi chỉ cần thêm tiền tố hay hậu tố cũng khiến câu thay đổi nghĩa một cách hoàn toàn. Cùng đọc bài viết sau để cùng nghi nhớ các kiến thức về tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh nhé.

1. Tiền tố, hậu tố là gì?

Những ai học tiếng anh vài năm chắc hẳn đã từng nghe giáo viên nhắc đến tiền tố, hậu tố. Trong tiền tố và hậu tố đều chia ra làm rất nhiều loại, mỗi loại lại có ý nghĩa khác nhau. Chính vì vậy, nhiều người cảm thấy chúng rất phức tạp, khó nhớ. Bài viết hôm nay sẽ giúp các bạn cô đọng kiến thức đó lại thật ngắn gọn và chỉ ra các ý chính cần nhớ. Nhưng trước khi học về các loại tiền tố, hậu tố, chúng ta nên hiểu rõ về chúng. Vậy tiền tố - hậu tố là gì?

“Tiền” là từ Hán Việt, nghĩa là trước. Tiền tố có thể hiểu là các yếu tố được thêm vào trước các từ để làm thay đổi từ gốc. Ví dụ ta có từ “ happy” trong tiếng anh là hạnh phúc. Khi ta thêm tiền tố “un” vào trước thành “unhappy” thì nghãi của nó là không hạnh phúc.

Tiền tố hậu tố trong tiếng anh

“Hậu” cũng là từ Hán Việt, nghĩa là sau. Hậu tố đúng như nghĩa của nó, là yếu tố được thêm vào sau các từ để làm biến đổi từ gốc. Ví dụ ta có động từ “teach” trong tiếng anh là dạy học, ta thêm hậu tố “er” vào thành “teacher” thì nghĩa sẽ là giáo viên.

Vậy làm thế nào để biết thêm tiền tố, hậu tố vào nghĩa thay đổi thành gì? Từ nào thêm hậu tố, từ nào thêm tiền tố?

Nghe xong hai ví dụ, bạn đừng hoang mang bởi sau đây chúng tôi sẽ chỉ bạn cách làm thế nào để biết thêm tiền tố, hậu tố và giải quyết các vấn đề bạn thường gặp phải.

2. Các loại tiền tố phổ biến

2.1. Các loại tiền tố

Tiền tố đầu tiên chúng tôi giới thiệu đến bạn là “UN”. Nghĩa của nó là không, là trái lập với nghĩa gốc ban đầu. Ví dụ là từ “happy” ở trên. Đây là tiền tố thông dụng nhất. Một số từ hay đi với tiền tố “un” sẽ thành là unintersting (không thú vị) , unlucky (không may mắn ), uncomfortable (không thoải mái) , unable (không có khả năng) , unusual ( không thường lệ ) , unhelpfull (không hữu ích )…

Tiền tố thứ hai là “IN”.Với tiền tố này nó cũng mang nghĩa phủ định. Ví dụ từ “direct” có nghĩa là trực tiếp. Khi thêm “in” vào thành “indirect” thì lại mang nghĩa là gián tiếp. Một số từ hay được thêm tiền tố “in” là invisible (không thấy được ), insecure (không an toàn ) , incorrect ( không đúng), inaccurate (không chính xác )…

Tiền tố thứ ba là “DIS”. Đây cũng là tiền tố mang nghĩa phủ định. Ví dụ là từ “continuous” nghĩa là tiếp tục. Sau khi thêm tiền tố vào được từ “discontinuous” nghĩa là bị gián đoạn, không tiếp tục. Một số từ hay thêm tiền tố “dis” là dislike (không thích), disappear (biến mất >< appear : xuất hiện ), disconnect (không kết nối ), disadvantage (nhược điểm >< advantage : ưu điểm )…

Tiền tố thứ tư là “IM”. Nghĩa của nó cúng thể hiện sự phủ định. Ví dụ ta có từ “polite” nghĩa là lịch sự. Khi thêm tiền tố “im” vào sẽ thành “impolite”, lúc này nghĩa của từ trở thành bất lịch sự. Một số từ hay thêm tiền tố “im” là immobile ( bất động >< mobile :lưu động ), immoral (trái đạo đức), imperfect (không hoàn hảo ), impossible (bất khả thi ), impatient (không kiên nhẫn )…

Tiền tố thứ năm là “IR”. Với tiền tố này nó cũng thể hiện sự phủ định.Ví dụ từ “regular” có nghĩa là thường xuyên nhưng khi thêm tiền tố “ir” vào thành từ “irregular” lại mang nghĩa không đều đặn. Một số từ hay thêm tiền tố “ir” là irresponsible (không có trách nhiệm ), irrational (phi lý )…

Tiền tố thứ sáu là “IL”. Tiền tố này được thêm vào cũng để biểu đạt ý nghĩa ngược lại. Ví dụ là từ “legal” có nghĩa là hợp pháp, sau khi thêm tiền tố vào liền biến thành “illegal” có nghĩa là bất hợp pháp. Một số từ thường gặp là illegible (khó đọc ), illiterate (mù chữ ), iilogical (không lô gic), immature (non nớt >< mature : trưởng thành )…

Ngoài ra các tiền tố trên đều có nghĩa phủ định, còn có các tiền tố khác. Tiền tố “MIS”. Tiền tố này thể hiện sự nhầm lẫn. Ví dụ như từ “understand” là hiểu, khi ghét với tiền tố này lại thành “misunderstand” có nghĩa là hiểu nhầm. Bên cạnh đó còn rất nhiều từ như misaddress (sai địa chỉ ), misread (đọc nhầm ), misspell (đánh vần nhầm), mispronounce (phát âm nhầm )…

Tiền tố “RE” cũng là một tiền tố không có nghĩa phủ định. Nghĩa của nó là lại, bắt đầu lần nữa. Ví dụ như redo (làm lại), repeat ( nhắc lại ), reply (trả lời lại)…

Tiền tố “EX” có nghĩa là cũ. Chúng ta quá quen với từ ex-lover (người yêu cũ), ex-girl (bạn gái cũ)…

Tiền tố “OVER” thể hiện sự quá mức. Ví dụ như overcome (vượt quá), overdo ( làm quá ), overcook (chín quá )…

Bên cạnh tiền tố “MIS”, “RE”, “EX” , “OVER”, có rất nhiều tiền tố khác nữa nhưng hiếm gặp hơn. Vì vậy, chúng ta chỉ cần chú trọng vào các tiền tố trên và học thuộc lòng chúng.

Các loại tiền tố hậu tố

2.2. Lưu ý về các loại tiền tố

Đối với năm tiền tố trên, nghĩa chính của chúng là biểu thị sự phủ định nhưng chúng vẫn còn có nghĩa khác.

Tiền tố “ DIS” có thể làm ngược nghĩa của từ. Ví dụ từ “Union” có nghĩa là sự thống nhất. Sau khi thêm tiền tố vào sẽ có nghĩa là sự chia rẽ.

Tiền tố “UN” còn có nghĩa khác là mở, tháo. Ví dụ động từ “tie” có nghĩa là cột, sau khi thêm tiền tố lại có nghĩa là mở ra.

Tiền tố “IN” có nghĩa là trong với từ “indoor” là ở trong nhà, “inside” là phía trong.

3. Các loại hậu tố thường gặp

Có 4 loại hậu tố thường gặp. Đó là hậu tố danh từ, hậu tố tính từ, hậu tố động từ và cuối cùng là hậu tố trạng từ.

3.1. Hậu tố danh từ

Hậu tố đầu tiên là “MENT”. Có rất nhiều động từ thêm hậu tố này thì sẽ trở thành danh từ. Hậu tố này diễn tả tình trạng. Một số từ tiêu biểu như argument ( sự tranh cãi ), agreement (sự đồng ý ), amazement (sự ngạc nhiên ), amusement ( làm cho vui vẻ ), development (sự phát triển ), improvement (sự cải tiến ), treatment (sự điều trị )…

Hậu tố thứ hai là “TION”. Đây cũng là hậu tố thêm sau để biến từ thành danh từ. Một số ví dụ là collection (sự sưu tập ), invention (sự phát minh ), action (sự hành động ), education ( sự giáo dục), intendtion (dự định ),…

Hậu tố thứ ba là “ER/OR/IST/ ANT”. Một số từ thường gặp là commuter (những người đi lại bằng phương tiện công cộng ), competitor (sự cạnh tranh ), leader (lãnh đạo ), participant (người tham gia ), artist (họa sĩ ),…

Còn rất nhiều hậu tố danh từ nữa nhưng có thể tần suất gặp ít hơn

3.2. Hậu tố tính từ

“ABLE” :có nghĩa là có khả năng.

“IVE” :có bản chất nghĩa gốc của từ. Ví dụ như informative (giàu thông tin), sesitive (nhạy cảm)…

“IC/ICAL” : có nghĩa là có dạng thức hoặc tính chất của cái gì đó. Ví dụ từ historic (mang tính lịch sử )…

“OUS” :Liên quan đến tính chất, tính cách.  Ví dụ như jealous (ghen tị), dangerous (nguy hiểm )…

“FUL” : có nghĩa nhiều. Ví dụ careful ( cẩn thận )

“LESS” : có nghĩa ngược lại là ít. Ví dụ như từ careless ( bất cẩn )

Hậu tố tính từ

3.3. Hậu tố động từ

“ATE” : ta có từ create (tạo ra ),…

“EN” : ta có threaten ( đe dọa )…

“FY”  : ta có simlify (làm đơn giản hóa )…

3.4. Hậu tố trạng từ

“LY” : đây là hậu tố thông dụng nhất. Gần như tất các tính từ thêm hậu tố này đều thành trạng từ. Ví dụ như “careful” thêm hậu tố “ly” thành trạng từ “carefully” có nghĩa là cẩn thận. Nghĩa của trạng từ giống nghĩa của tính từ. Một số từ khác như : carelessly ( bất cẩn ), beautifully (xinh đẹp ), badly (tồi, xấu ), intelligently (thông minh), slowly (cao)…

Bên cạnh đó, có một số trường hợp đặc biệt không thêm “LY” :

“Hard” vốn dĩ tính từ và trạng từ đều như thế này. Bởi vì, khi thêm đuôi “LY” vào thành “hardly” nghĩa của nó sẽ là hầu như không chứ không còn thể hiện sự chăm chỉ nữa.

“Early” vốn đã có đuôi “LY” nên không cần thêm vào. Dùng trạng từ hay tính từ vẫn viết vậy.

“Good” trạng từ của nó là “well”. Vì tính từ này có sẵn trạng từ nên không cần thêm “LY”.

4. Ý nghĩa của tiền tố và hậu tố

4.1. Biểu đạt được nhiều nghĩa

Trong tiếng anh, không thể lúc nào không có từ diễn tả lại nghĩ thêm từ mới. Nếu làm như vậy thì sẽ có quá nhiều từ để nhớ mà vốn mỗi ngôn ngữ cũng rất phong phú về mặt số lượng từ. Vì vậy, để có thể đỡ tốn công sức nghĩ thêm các từ mới mà còn phải ghi nhớ chúng, con người nghĩ đến các tiền tố, hậu tố. Vẫn là từ đó, chỉ cần thêm tiền tố hoặc hậu tố phù hợp là bạ sẽ có ngay một từ mới diễn đạt đúng ý mình muốn. So với nhớ các từ mới rất mất thời gian thì ta chỉ cần nhớ một từ gốc rồi từ đó thêm các tiền tố hậu tố thích hợp là ổn.

4.2. Linh động trong cách sử dụng

Linh hoạt ở đây đó là mỗi khi dùng các từ loại ta chỉ cần nhớ hậu tố của chúng. Nhìn vào đuôi của từ, ta sẽ biết được chúng thuộc danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ. Và lúc cần sử dụng các từ loại, ta cũng chỉ cần thêm đuôi tương tự với loại từ ta muốn là được. Ví dụ như muốn dùng trạng từ thì ta thêm đuôi “LY”. Ngoài đuôi “LY” ra còn một số đuôi khác như là “WARD, WISE..”Nhưng đuôi “ly” vẫn là đuôi được nhắc đến và dùng nhiều nhất. Các đuôi khác rất rất hiếm gặp nên chúng ta sẽ không tìm hiểu kỹ làm gì. Bởi đi thi cũng chả gặp. Đối với các hậu tố thì chúng đều có điểm giống nhau. Đó là chúng sẽ làm biến đổi từ loại đó khi thêm hậu đó vào đằng sau của từ. Như vậy, động từ vứt hậu tố đi thêm các “ tion, ment..” có thể thành danh từ, tính từ thêm “ly” thành trạng…

4.3. Đoán nhanh nghĩa của từ

Sở dĩ có thể khẳng định điều này bởi vì các tiền tố đều có một điểm chung nhất định. Đó là biến đổi nghĩa của từ khi ta thêm tiền tố vào  từ đó. Các tiền tố đều có nghĩa cố định, chỉ cần chọn đúng tiền tố thêm vào từ thì nghĩa thay đổi ta có thể dễ dàng đoán trước được. Ví dụ như tiền tố “ UN” có nghĩa là không. Ta có từ “concern” là lo lắng, quan tâm. Khi ta thêm tiền tố “ un” vào thành “uncocern” thì nghĩa của từ sẽ thay đổi thành sự hờ hững, vô tâm ( đồng nghĩa với không quan tâm ).Trong trường hợp không biết nghĩa của từ “unconcern”, ta có thể dựa vào nghĩa của từ “concern” để đoán nghĩa của từ kia. Trong trường hợp không biết nghĩa cả hai từ thì ta vẫn có thể đoán được từ “uncocern” mang nghĩa tiêu cực.

Do đó, chăm chỉ học thuộc các tiền tố, hậu tố sẽ giúp ích rất nhiều cho việc diễn đạt tốt hơn, thi điểm cao hơn. Nhiều lúc bạn không biết từ đối của từ “intelligent (thông minh)” là “stupid (ngốc ngếch)”, bạn vẫn có thể dùng tiền tố, hậu tố để thể hiện ý nghĩa đó.

5. Mẹo nhớ tiền tố, hậu tố trong tiếng anh

Đầu tiên đối với các tiền tố, bạn có thể thấy chúng rất dài dòng và có quá nhiều từ để nhớ. Mỗi từ lại chỉ có thể đi với một hậu tố này, không thể đi với các hậu tố khác. Vậy làm cách nào để nhớ hết số tiền tố trước đã? Ta có một bài thơ vui nhộn giúp ích cho việc này. Bài thơ như sau :

BI hai, MIS ngược, MIS sai

UP trên, UNDER dưới, OUT ngoài, IN trong

PRE, FORE trước, IN, UN không

OVER trên, RE lại, CON cùng, AFTER sau

Những từ được viết hoa là những tiền tố. Còn các từ phía sau biểu đạt nghĩa của từ. Ở trên, bài viết chưa đề cập đến tiền tố “BI” vì nó ít xuất hiện và nó có nghĩa là hai. Ví dụ từ “weekly” có nghĩa là hàng tuần. Khi thêm “BI” vào trước sẽ thành “biweekly” là hàng hai tuần. Một số tiền tố khác xuất hiện nhiều hơn tiền tố “BI” như “ UP, UNDER, OUT…” nhưng so với các tiền tố ở trên kia thì vẫn được xem là hiếm.Tuy nhiên, các tiền tố này lại có điểm chung, đều là các giới từ dễ nhớ, hay dùng. Vì vậy, dù thêm vào nghĩa cua từ sẽ biến đổi theo nó và bạn cũng vẫn dễ đoán ra.

Đối với hậu tố thì làm cách nào có thể nhớ hết cái đống phân ra làm các loại danh từ, tính từ, động từ, trạng từ đây?

Có một số công thức ngắn gọn sau đây :

“ V + ION/TION = N” ví dụ : product + tion = production

“ V + ANCE/ENCE = N” ví dụ : attend + ance =attendance

“ ADJ + TY/ITY = N” ví dụ : certain + ty = certainty

“ ADJ + NESS = N” ví dụ : happy + ness = happiness, lazy + ness = laziness, kindness, richness…

“ V + ER/OR = N” ví dụ : act + tor = actor , teach + er = teacher

“ V + IST = N” ví dụ : type + ist = typist

“ V + ANT/ENT = N” ví dụ : assist + ent = assistant

“ V + ESS = N” ví dụ : act + ess = actress

“ V + ING = N” ví dụ : feel + ing = feeling

“ ADJ + IZE/ ISE = V” ví dụ : maxim + ize = maximize

“ N + AN/ION = N” ví dụ : musician

“ ADJ + EN = V” ví dụ : strength + en = strengthen

“ ADJ + LY = ADV” ví dụ : pretty + ly = prettily

Cố gắng học thuộc các công thức ngắn gọn này, nó sẽ ứng dụng được vào nhiều tình huống.

Với những chia sẻ trên chúng tôi hy vọng bài viết sẽ có ích đối với các bạn.

>> Xem thêm ngay:

Gia sư nổi bật
no image  
lò thành ngân Gia sư môn:  Thương lượng
no image  Hà Nội
Hoàng văn long Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Thương lượng
Trần Thúy Quỳnh  Hà Nội
Trần Thúy Quỳnh Gia sư môn:  Toán , Hóa , Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Tống Đức Cường Gia sư môn:  Toán , Lý , Thể thao khác Từ: 200,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Phan Tuấn Anh Gia sư môn:  Toán , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
Hoàng Tuấn Anh  Hà Nội
Hoàng Tuấn Anh Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
Hồ Đình Trung  Hồ Chí Minh
Hồ Đình Trung Gia sư môn:  Từ: 150,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226