Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh và những điều bạn cần biết!

  By   Nguyễn Đỗ   22/07/2019

Mệnh đề quan hệ là một chủ điểm không thể bỏ qua trong tiếng Anh. Đây cũng là dạng bài thường xuất hiện trong các bài thi, bài kiểm tra tiếng Anh. Vậy cấu trúc mệnh đề quan hệ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé. 

1. Mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh là gì?

1.1 Khái niệm mệnh đề quan hệ

Mệnh đề (relative clauses) hay còn gọi là mệnh đề tín ngữ là mệnh đề được dùng để bổ nghĩa cho danh từ hoặc cụm danh từ đứng trước nó. 

Mệnh đề quan hệ thường được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (who, whom, which, whose, that) hay trạng từ quan hệ (when, where, why). 

Ví dụ:

  • The woman who is wearing the red dress is my best friend. (Người phụ nữ đang mặc chiếc đầm đỏ là bạn thân của tôi.)

Trong ví dụ trên, “who is wearing the red dress” là một mệnh đề quan hệ, mệnh đề này đứng sau danh từ “the woman” để bổ sung ý nghĩa cho danh từ này. Nếu không có mệnh đề quan hệ này, thì ta vẫn có một câu tiếng Anh đầy đủ và hoàn chỉnh

- The woman is my best friend.

Mệnh đề quan hệ

1.2. Các dạng mệnh đề quan hệ

Trong kiến thức ngữ pháp tiếng Anh có 2 loại mệnh đề quan hệ. Đó là mệnh đề quan hệ xác định và mệnh đề quan hệ không xác định.

Đặc điểm của mệnh đề quan hệ xác định là: 

  • Dùng để xác định danh từ đứng trước nó. 

  • Không có nó câu sẽ không đủ nghĩa. 

  • Danh từ đứng trước nó là danh từ không xác định

  • Ta không dùng dấu phẩy ngăn cách giữa nó và mệnh đề chính.

Ví dụ: The boy who is playing football on the yard is my younger brother.

                         (Mệnh đề xác định)

(Cậu bé đang chơi đá bóng trong sân là em trai của tôi.)

Mệnh đề quan hệ không xác định có những đặc điểm là: 

  • Cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định trước đó. 

  • Không có nó câu vẫn đủ nghĩa. 

  • Mệnh đề này được sử dụng khi danh từ trước đó là danh từ xác định và được ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,) hay dấu gạch ngang (-)

Ví dụ: Ha Long Bay, which I visited last week, is a very beautiful place. 

                           (Mệnh đề quan hệ không xác định)

(Vịnh Hạ Long, nơi  mà tôi đã đi thăm tuần trước, là một địa điểm tuyệt đẹp.)

Chú ý:

Danh từ được coi là danh từ xác định khi đó là một danh từ riêng, danh từ bổ cho một tính từ sở hữu (my, his, her, their), danh từ đi với this , that, these, those, danh từ bổ nghĩa cho cụm từ so sánh hơn nhất (the tallest)

2. Đại từ quan hệ trong tiếng Anh là gì

Đại từ quan hệ là các từ đứng đầu của mệnh đề như who, whom, which, that, whose,... Dưới đây, Vieclam123.vn sẽ tổng hợp các tại từ quan hệ và cách dùng của chúng để bạn đọc có được những kiến thức đầy đủ nhất về có thể sử dụng chúng đúng cách.

Có các loại đại từ quan hệ như sau:

2.1. Đại từ quan hệ Who

Là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho các danh từ làm chủ ngữ chỉ người, đóng vai trò:

  • làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ người

….. N (person) + WHO + V + O

Ví dụ:

  • That American boy is a new student.

  • That American boy is wearing a white T - shirt.

=> That American boy, who is wearing a white T - shirt, is a new student.

Mệnh đề quan hệ

2.2. Đại từ quan hệ Whom

Là đại từ quan hệ dùng để thay thế các danh từ đóng vai trò làm tân ngữ chỉ người ở trong câu, đóng vai trò:

- làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ người

…..N (person) + WHOM + S + V

Ví dụ:

  • The woman is our new English teacher.

  • We met the woman on the supermarket yesterday.

=> The woman whom we met on the supermarket yesterday is our new English teacher.

2.3. Đại từ quan hệ Which

Là đại từ quan hệ dùng để thay thế cho các danh từ chỉ sự việc hoặc đồ vật, được sử dụng để:

- làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ vật

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

Ví dụ:

  • Her new car is very beautiful.

  • Her new car was made from Japan.

  • => Her new car, which was made from Japan is very beautiful.

​​​​​​​Mệnh đề quan hệ

2.4. Đại từ quan hệ Whose

Khi muốn thay thế cho các tính từ sở hữu của các danh từ chỉ người và vật như your, his, my, her, và sở hữu cách,...), ta dùng đại từ quan hệ whose.

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

Ví dụ:

  • The man lent me an umbrella yesterday.

  • I couldn’t remember the man’s phone number.

  • => The man whose phone number I couldn’t remember lent me an umbrella yesterday.

Theo sau đại từ quan hệ whose bao giờ cũng phải có một danh từ đi kèm.

Đối với các vật, ta có thể dùng of which thay thế cho đại từ quan hệ whose.

2.5. Đại từ quan hệ That

Là đại từ quan hệ có thể dùng thay thế danh từ chỉ người hoặc chỉ vật, có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

Ví dụ:

  • Where are the book?

  • The book has a black cover.

=> Where are the book that has a black cover.

* Các trường hợp thường dùng “that”:

- khi đi sau các hình thức so sánh nhất

- khi đi sau các từ: only, the first, the last

- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Ví dụ: 

  • He was the most interesting person that I have ever met. (Anh ấy là người thú vị nhất tôi đã từng gặp)

  • It was the first time that I heard of it. (Đó là lần đầu tiên tôi nghe về nó)

  • These books are all that my sister left me. (Những cuốn sách này tất cả là chị tôi gửi cho tôi)

  • She talked about the people and places that she had visited. (Cô ấy nói về con người và địa điểm nơi cô ấy đã đến thăm)

* Các trường hợp không dùng that:

- trong mệnh đề quan hệ không xác định

- sau giới từ

Mệnh đề quan hệ​​​​​​​

3. Các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh

Nếu như các đại từ quan hệ dùng để thay thế cho các danh từ chỉ người hoặc vật, thì các trạng từ quan hệ thường được dùng để chỉ thời gian, địa điểm, lý do,..

3.1. Trạng từ quan hệ WHY

Là trạng từ quan hệ mở đầu cho các mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh chỉ lí do.

Why thường thay thế cho các cụm từ như for that reason, for some reasons,...

Mở đầu cho mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ví dụ:

  • I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

→ I don’t know the reason why you didn’t go to school.

  • I can’t understand that reason.

  • You didn’t go out with us for the dinner for that reason.

=> I can’t understand the reason why you didn’t go out with us for the dinner

3.2. Trạng từ quan hệ WHERE

Là trạng từ quan hệ dùng để thay thế các từ chỉ địa điểm, nơi chốn. Thông thường, where sẽ thay thế cho there.

Nếu không dùng where, bạn có thể dùng on/at/in và theo sau đó là which.

Thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there.

….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ:

  • The hotel wasn’t very clean. We stayed at that hotel.

→ The hotel where we stayed wasn’t very clean.

→ The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

  • I live in Hanoi.

  • Hanoi has many delicious foods.

=> I live in Hanoi where has many delicious foods.

3.3. Trạng từ quan hệ WHEN

Ta dùng when để thay thế cho các từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, và when thường thay thế cho từ then.

Tương tự như where, nếu bạn không muốn sử dụng when, bạn có thể sử dụng on/in/at cộng với which tùy vào từng trường hợp.

Thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ví dụ:

  • Do you still remember the day? We first met on that day.

→ Do you still remember the day when we first met?

→ Do you still remember the day on which we first met?

I don’t know the time. She will come back then. → I don’t know the time when she will come back.

  • Will you come my home that day? 

  • I am celebrating a party on that day.

=> Will you come my home that day when I am celebrating a party.

4. Cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Vì trong câu đôi khi cần giới thiệu những thông tin một cách nhanh chóng và ngắn gọn, lược bỏ những thông tin không cần thiết, ta sẽ sử dụng những cách để rút gọn mệnh đề quan hệ như sau:

4.1. Dùng V-ing

Nếu đại từ quan hệ đóng chức năng là chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ và động từ của mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (Chủ ngữ thực hiện một hành động nào đó) ta sẽ lược bỏ mệnh đề quan hệ và trợ động từ to be nếu có và chuyển động từ sang dạng V-ing.

Ví dụ: 

  • The man who is sitting under the tree is my younger brother. 

=> The man sitting under the tree is my younger brother.

Sau khi rút gọn mà động từ còn lại là being thì ta bỏ luôn being.

Ví dụ: 

  • The girl who was in the room, is my sister.

=> The girl being in the room, is my sister.

=> The girl in the room, is my sister

Mệnh đề quan hệ

4.2. Dùng V(ed)

Khi mệnh đề quan hệ mang nghĩa bị động, ta có thể lược bớt đại từ quan hệ và giữ động từ ở dạng V(ed)

Ví dụ:

  • The woman who is given a gift looked very happy.

=> The woman given a gift looked very happy.

4.3. Mệnh đề quan hệ là tân ngữ

Nếu đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ trong câu ta chỉ cần lược bỏ đại từ quan hệ.

VD: This is the best cake that I have ever eaten. -> This is the best cake I have ever eaten.

that ở đây đóng vai trò là tân ngữ của have eaten nên chúng ta bỏ that.

5. Bài tập về mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành các câu sau hoặc chọn đáp án có câu gần nghĩa nhất với câu gốc

1. She is talking about the author________book is one of the best-sellers

this year.

           A. which                B. whose            C. that                     D. who

2.  He bought all the books__________are needed for the next exam.

         A. that                   B. what                  C. those                   D. who

3. The children,__________parents are famous teachers, are taught well.

         A. that                  B. whom               C. whose              D. their

4. Do you know the boy________we met at the party last week?

            A. which                B. whose               C. who             D. whom

5. The exercises which we are doing________very easy.

         A. is                  B. has been          C. are                  D. was

6. The man_______next to me kept talking during the film,        _______really annoyed me.

         A. having sat / that                                            B. sitting / which

         C. to sit / what                                         D. sitting / who

7.  Was Neil Armstrong the first person________foot on the moon?

         A. set                     B. setting               C. to set             D. who was set

8.  This is the village in________my family and I have lived for over 20 years.

         A. which                B. that                    C. whom                D. where

9.  My mother,________everyone admires, is a famous teacher.

         A. where               B. whom               C. which               D. whose

10. The old building__________is in front of my house fell down.

         A. of which           B. which                C. whose                  D. whom

11. We need a teacher__________native language is English.

         A. who                B. whose               C. whom             D. that

12. I bought a T- shirt________is very nice.

         A. who                   B. whose             C. whom          D. that

l3. The woman,________was sitting in the meeting hall, didn't seem friendly to us at all.

         A. who                  B. whom                 C. where             D. when

14.  The man with__________I have been working is very friendly.

         A. who                  B. that                     C which           D. whom

15. We'll come in May__________the schools are on holiday.

         A. that                    B. where               C. which             D. when

Bài tập 2: Chọn đáp án có lỗi sai cần được sửa

1.  The man for (A) who the police (B) are looking (C) robbed (D) the bank last week.

2. Today, (A) the number of people (B) whom moved into this city (C) is almost double (D) that of twenty years ago.

3.  They work (A) with (B) a person (C) his name (D) is John.

4. (A) The man (B) whom you (C) are looking for (D) living in this neighborhood.

5. (A) His father warned (B) him not (C) repeating (D) that mistake again.

6. My mother (A) will fly to Ha Noi, (B) that is (C) the capital city (D) of Vietnam.

7. She (A) is (B) the most beautiful girl (C) whose I have (D) ever met.

8. Every student (A) who (B) majors in English (C) are ready to participate (D) in this contest.

9. (A) The policeman must try (B) to catch those people (C) whom drive (D) dangerously.

10. The person (A) about who (B) I told you yesterday (C) is coming here (D) tomorrow.

11. (A) Mother's Day is (B) the day when children show (C) their love to their mother (D) one.

12. (A) Do you know (B) the reason (C) when we should learn (D) English?

13.  (A) That is the (B) woman who (C) she told me (D) the news

14. It is (A) complicated (B) because pollution (C) is caused by things (D) when benefit people.

15. (A) New Year Day is the day (B) where my family members (C) gather and enjoy it (D) together 

Mệnh đề quan hệ

Đáp án:

Bài tập 1

1.    B

Sau chỗ trống là danh từ "book" nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ whose để thay thế cho tính từ sở hữu.

Dịch nghĩa: Cô ấy đang nói chuyện về tác giả mà cuốn sách của ông ấy là một trong những cuốn sách bán chạy nhất năm nay.

2.    A

Trong câu đại từ quan hệ "that" dùng để thay thế cho chủ ngữ trong mệnh đề xác định

Dịch nghĩa: Anh ấy đã mua tất cả những quyển sách mà cần cho kỳ thi sắp tới.

3.    C

Phía sau chỗ trống là danh từ "parents" nên từ cần điền vào là đại từ whose

Dịch nghĩa: Những đứa trẻ mà bố mẹ của chúng là giáo viên nổi tiếng thì được dạy dỗ tốt.

4.    D

Chúng ta dùng whom để thay thế cho tân ngữ chỉ người trong câu này.

Dịch nghĩa: Bạn có biết cậu bé mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không?

5.    C

Chủ ngữ phía trước là "the exercises" (danh từ số nhiều) nên động từ to be là are

Dịch nghĩa: Những bài tập mà chúng tôi đang làm thì rất dễ.

6.    B

Rút gọn mệnh đề quan hệ ở chủ động nên động từ phía trước là Ving. Dùng đại từ quan hệ "which" ở phía sau để thay thế cho cả mệnh đề ở phía trước.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà ngồi bên cạnh tôi liên tục nói chuyện suốt cả bộ phim, điều mà thực sự đã làm tôi bực mình.

7.    C

Trong câu có the first...  nên khi rút gọn mệnh đề quan hệ ta dùng to V.

Dịch nghĩa: Có phải Neil Armstrong là người đầu tiên đã đặt chân lên mặt trăng không?

8.    A

In which = where: thay thế cho cụm từ nơi chốn.

Dịch nghĩa: Đây là ngôi làng mà tôi và gia đình đã sống được hơn 20 năm rồi.

9.    B

Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom.

My mother is a famous teacher. Everyone admires her. (tân ngữ)

=> My mother, whom everyone admires, is a famous teacher.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi, người mà mọi người ngưỡng mộ, là giáo viên nổi tiếng.

10.  B

Thay thế cho chủ ngữ chỉ vật nên đáp án là which.

The old building fell down. It is in front of my house.

=> The old building which is in front of my house fell down.

Dịch nghĩa: Tòa nhà cũ mà ở phía trước nhà tôi đã đổ xuống.

11.  B

Phía sau chỗ trống là danh từ “native language" nên từ cần điền vào là đại từ quan hệ "whose"

Dịch nghĩa: Chúng tôi cần một giáo viên mà ngôn ngữ bản xứ của người đó là tiếng Anh.

12.  D

I bought a T- shirt. It is very nice.

=> I bought a T- shirt which /that is very nice.

Thay thế cho chủ ngữ chỉ nên đáp án là that / which

13.  A

Thay thế cho chủ ngữ chỉ người nên đáp án là who.

Dịch nghĩa: Người phụ nữ mà đang ngồi ở trong phòng họp, dường như không thân thiện với chúng ta chút nào.

14.  D

Thay thế cho tân ngữ chỉ người nên đáp án là whom

The man is very friendly. I have been working with him.

=> The man with whom I have been working is very friendly.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà tôi đang làm việc cùng thì rất thân thiện.

15.  D

Phía trước chỗ trống là in May (chỉ thời gian) nên ta dùng trạng từ quan hệ when để thay thế cho cụm từ chỉ thời gian.

Dịch nghĩa: Chúng tôi sẽ đến vào tháng 5 khi mà các ngôi trường đang nghỉ.

Bài tập 2

1.  A (who => whom)

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà cảnh sát đang tìm kiếm đã cướp ngân hàng vào tuần trước.

2.    B (whom=> who)

Dịch nghĩa: Ngày nay, số lượng những người mà chuyển vào thành phố này thì gần gấp đôi số lượng cách đây 20 năm.

3.    C (his => whose)

Dịch nghĩa: Họ làm việc với một người tên là John.

4.    D (living => lives/ is living)

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà bạn đang tìm kiếm sống ở vùng này.

5.    C (repeating => to repeat)

Cấu trúc: warn sb not to do sth: cảnh báo/ cảnh cáo ai không được làm gì đó

Dịch nghĩa: Bố anh ấy cảnh cáo anh ấy không được lặp lại sai lầm đó nữa.

6.    B (that => which)

Dịch nghĩa: Mẹ tôi sẽ bay đến Hà Nội, thủ đô của nước Việt Nam.

7.    C (whose => whom/that)

Dịch nghĩa: Cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất mà tôi đã từng gặp.

8.    C (are => is vì chủ ngữ là every student)

Dịch nghĩa: Mọi học sinh mà chuyên ngành tiếng anh thì sẵn sàng tham gia vào cuộc thi này.

9.    C (whom=> who)

Dịch nghĩa: Cảnh sát phải cố gắng bắt những người mà lái xe nguy hiểm.

10.  A (about who =>about whom)

Dịch nghĩa: Người mà tôi đã kể cho bạn hôm qua sẽ đến đây vào ngày mai.

11.  D (bỏ on)

Dịch nghĩa: Ngày của mẹ là ngày mà những người con bày tỏ tình yêu với mẹ của mình.

12.  C (when => why)

Dịch nghĩa: Bạn có biết lý do mà chúng ta nên học tiếng anh không?

13.  C (bỏ she)

Dịch nghĩa: Đó là người phụ nữ mà đã nói cho tôi biết tin tức.

14.  D (when => which)

Dịch nghĩa: thật là phức tạp bởi vì ô nhiễm được gây ra bởi những thứ mà có lợi cho con người.

15.  B (where => when)

Dịch nghĩa: Ngày năm mới là ngày mà mà các thành viên trong gia đình tụ họp và tận hưởng năm mới với nhau.

Trên đây là tất cả những kiến thức quan trọng nhất của phần mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh mà người học cần nắm được. Mong rằng với những chia sẻ của vieclam123.vn, bạn đọc sẽ có được những thông tin hữu ích nhất giúp quá trình chinh phục tiếng Anh trở nên dễ dàng hơn. 

>> Làm bài test Toeic online miễn phí ngay với nhiều bộ đề thật được lấy từ chính phòng thi của IIG Việt Nam.

>> Đọc thêm:

Khóa học mới nhất

Anh Ngữ Cambridge Pre-starter Chi tiết
Anh Ngữ Cambridge Pre-starter

1,655,000 vnđ 1,655,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 Trẻ em

Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế - Sơ cấp A1 Chi tiết
Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế - Sơ cấp A1

1,800,000 vnđ 1,620,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 Giao Tiếp

Campus IELTS Master Chi tiết
Campus IELTS Master

16,800,000 vnđ 16,800,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 IELTS

Luyện thi TOEIC CẤP TỐC 500, 550+ Chi tiết
Luyện thi TOEIC CẤP TỐC 500, 550+

2,450,000 vnđ 2,205,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 TOEIC

Hotline

0869.154.226