Tổng quan về danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

  By   Nguyễn Đỗ   18/07/2019

Danh từ là từ chỉ người, vật, có thể giữ vai trò chủ ngữ hoặc bổ ngữ cho một động từ hoặc giới từ trong câu. Trong danh từ sẽ bao gồm: danh từ số ít, danh từ số nhiều, danh từ đếm được, danh từ không đếm được. Trong bài viết dưới đây, hãy cùng Vieclam123.vn tìm hiểu về danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Anh. 

1. Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

1.1 Danh từ số ít là gì?

Danh từ số ít là danh từ chỉ 1 người, 1 sự vật hay sự việc.

Ví dụ:

  • a bicycle: một chiếc xe đạp

  • a person: một người

  • a book: một cuốn sách

  • an orange: một quả cam

=> Danh từ số ít thường đi cùng mạo từ a, an

Ví dụ:

  •  She has a lipstick: Cô ấy có một thỏi son.

1.2. Danh từ số nhiều trong tiếng Anh là gì?

Đối với một danh từ có số lượng từ 2 trở lên thì chúng ta bắt buộc phải sử dụng danh từ số nhiều.

Ví dụ:

  • two pens: hai cái bút

  • three trees: 3 cái cây

  • four people: 4 người

=> Danh từ số nhiều thường đi cùng từ chỉ số lượng từ 2 trở lên.

Ví du:

  • I have two lipsticks:  Tôi có hai thỏi son.

Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

2. Quy tắc biến đổi danh từ số ít thành danh từ số nhiều

2.1. Thêm “s” hoặc “es” vào danh từ số ít để thành danh từ số nhiều 

Đối với hầu hết các danh từ trong tiếng Anh bạn chỉ cần thêm đuôi “s” hoặc “es” vào phía sau danh từ số ít thì sẽ được danh từ số nhiều. 

Ví dụ: 

  • dog – dogs (chó)

  • pencil – pencils (bút chì)

  • flower – flowers (hoa)

Các bạn muốn biết khi nào thêm “s”, khi nào thêm “es” thì cùng tìm hiểu nội dung tóm tắt dưới đây của chúng tôi nhé:

2.1.1. Thêm “s” vào hầu hết danh từ số ít

- Hầu hết các danh từ số ít muốn thành danh từ số nhiều đều thêm “s”:

Ví dụ:

  • cow – cows (con bò)

  • chicken – chickens (con gà)

  • pen – pens (bút)

  • shirt – shirts (áo)

2.1.2. Thêm “es” vào sau danh từ kết thúc bằng “ch, s, sh, x, z”

- Trường hợp đặc biệt, các danh từ tận cùng kết thúc bằng chữ “ch, s, sh, x, z” thì sẽ thêm đuôi “es”:

Ví dụ:

  • buffalo – buffaloes (trâu)

  • bus – buses (xe buýt)

  • box – boxes (cái hộp)

​​​​​​​Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

Trường hợp ngoại lệ:

Tuy nhiên có một số trường hợp kết thúc là “ch”nhưng phát âm là /k/ thì thêm đuôi “s”. 

Ví dụ: 

  • stomach – stomachs (bụng)

Ngoài ra, còn một số trường hợp không thêm “es” như là

Ví dụ:

  •  means (phương tiện)

  • species (loài)

  • fish (cá)

2.1.3. Với các danh từ kết thúc bằng “y”

Các danh từ kết thúc bằng chữ “y” thì sẽ có 2 trường hợp xảy ra:

Nếu trước “y” là một phụ âm, đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”

Ví dụ: 

  • family – families (gia đình)

  • baby – babies (em bé)

  • party – parties (bữa tiệc),...

Còn nếu trước “y” là một nguyên âm, thì thêm “s” bình thường

Ví du: 

  • boy – boys (con trai)

  • key – keys (chìa khóa)

  • toy – toys (đồ chơi)

​​​​​​​Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

2.1.4. Các danh từ kết thúc bằng “o”

- Các danh từ kết thúc bằng nguyên âm “o” cũng có 2 trường hợp xảy ra:

Hầu hết đều có thể thêm “s”

Ví dụ: 

  • zero – zeros (số không)

  • solo – solos (ca sỹ hát đơn)

  • studio – studios (studio)

Một số trường hợp khác thì thêm “es”

Ví dụ:

  •  hero – heroes (anh hùng)

  •  tomato – tomatoes (cà chua)

  • potato – potato (khoai tây)

2.1.5. Với các danh từ kết thúc bằng chữ “f” hoặc “fe”

Với các danh từ kết thúc bằng chữ “f” hoặc “fe”, chúng ta đổi chữ “f” thành “v” và thêm “es”

Ví dụ:

  •  knife – knives (con dao)

  • half – halves (nửa)

  • shelf – shelves (kệ)

Ngoài ra còn có một số trường hợp ngoại lệ

Ví dụ:

  • chef – chefs (đầu bếp)

  • chief - chiefs (người đứng đầu)

  • roof – roofs (mái nhà)​​​​​​​

2.2. Biến đổi bất quy tắc ở dạng số nhiều

Không phải cứ thêm “s” hay “es” thì các danh từ trong tiếng Anh sẽ biến đổi thành dạng số nhiều. Dưới đây là một số trường hợp đặc biệt khi chúng ta chuyển đổi từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều. 

Ví dụ:

  •  man – men (đàn ông)

  • woman – women (phụ nữ)

  • child – children (đứa trẻ)

  • person – people (người)

  • foot – feel (bàn chân)

  •  tooth – teeth (răng)

  • mouse – mice (con chuột)

Những từ này không có mẹo để học nên các bạn cần ghi nhớ từng từ một.

Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

2.3. So với dạng số ít thì dạng số nhiều không biến đổi

Có một số trường hợp khá thú vị đã xảy ra ở đây, đó là danh từ số ít và danh từ số nhiều y hệt nhau. Và trường hợp này chỉ xảy ra ở danh từ chỉ động vật.

Ví dụ: 

  • fish - fish (con cá)

  • quail - quail (chim cút)

  • sheep - sheep (con cừu)

  • shrimp - shrimp (con tôm)

Ngoài ra vẫn có một số trường hợp đặc biệt đó là:

Ví dụ:

  •  means - means (phương tiện)

  • series - series (sê - ri)

  • species - species (loài)

3. Ngữ pháp liên quan đến danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Anh

Danh từ số ít và số nhiều ảnh hưởng rất lớn đến ngữ pháp trong câu tiếng Anh, đặc biệt là cách chia động từ.

3.1. Bắt buộc sử dụng danh từ số nhiều nếu số lượng từ 2 trở lên

- Nếu danh từ có số lượng từ 2 trở lên, bắt buộc chúng ta phải sử dụng dạng danh từ số nhiều.

3.2. Cách chia động từ theo danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Anh

Thì hiện tại đơn:

  • Danh từ số ít (he, she, it,...) + is / V(s/es)

  • I + am/ V(nguyên thể)

  • Danh từ số nhiều (they, we,...) + are/ V(nguyên thể)

Thì hiện tại hoàn thành:

  • Danh từ số ít (he, she, it,...) + has + V(p2)

  • I +have + V(p2)

  • Danh từ số nhiều (they, we,....) + have +V (p2)

Thì quá khứ đơn:

  • Danh từ số ít (he, she, it,....) + was 

  • I + was

  • Danh từ số nhiều (they, we,....) + were

4. Danh từ số ít, danh từ số nhiều và một số trường hợp đặc biệt

Trường hợp đặc biệt 1:

Trong tiếng Anh một số danh từ chỉ có ở dạng số nhiều không có ở dạng số ít

Ví dụ: 

  • jeans (quần jeans)

  • pyjamas (đồ ngủ)

  • pants (quần)

  • shorts (quần ngắn)

​​​​​​​Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh​​​​​​​

Trường hợp đặc biệt 2:

Một số danh từ trong tiếng Anh là số ít nhưng lại có chữ tận cùng là “s”

Ví dụ: 

  • news (tin tức)

  • mathematics (toán học)

  •  physics (vật lý)

  • politics (chính trị)

  • gymnastics (thể dục dụng cụ)

Trường hợp đặc biệt 3: 

Một số danh từ trong tiếng Anh là danh từ số nhiều nhưng trong cách viết lại không có tận cùng là đuôi “s” hay “es”.

Ví dụ:

  • police (cảnh sát)

  • people (người)

  • children (trẻ em)

  • the rich (những người giàu)

  • the poor (những người nghèo)

5. Bài tập về danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chuyển các danh từ sau về dạng số ít

1. roses →

2. boys →

3. families →

4. potatoes →

5. wives →

6. photos →

7. children →

8. sandwiches →

9. fish →

10. feet →

11. lamps →

12. cities →

13. sheep →

14. cliffs →

15. roofs →

16. thieves →

17. pence →

18. pianos →

19. teeth →

20. bases →

Đáp án:

1. roses → rose

2. boys → boy

3. families → family

4. potatoes → potato

5. wives → wife

6. photos → photo

7. children → child

8. sandwiches → sandwich

9. fish → fish

10. feet → foot

11. lamps → lamp

12. cities → city

13. sheep → sheep

14. cliffs → cliff

15. roofs → roof

16. thieves → thief

17. pence → penny

18. pianos → piano

19. teeth → tooth

20. bases → base

Danh từ số ít, danh từ số nhiều trong tiếng Anh

Bài tập 2: Chuyển những câu dưới đây sang dạng thức câu có danh từ số nhiều

1. The man is tall.

2. The woman is fat.

3. The child is sad.

4. The mouse is gray.

5. My tooth is white.

Đáp án:

1. The man is tall. - The men are tall

2. The woman is fat. - The women are fat

3. The child is sad. - The children are sad

4. The mouse is gray. - The mice are gray

5. My tooth is white. - My teeth are white

Bài tập 3: Chuyển những câu dưới đây sang câu có danh từ số ít

1. The geese are in the yard.

2. The children are tired.

3. The policemen are old.

4. The mice are hungry.

5. The sheep are ugly.

Đáp án:

1. The geese are in the yard. - The goose is in the yard

2. The children are tired. - The child is tired

3. The policemen are old. - The policeman is old

4. The mice are hungry. - The mouse is hungry

5. The sheep are ugly. - The sheep is ugly

Bài tập 4: Cho dạng thức số nhiều của danh từ trong ngoặc

1. These (person) are protesting against the president.

2. The (woman) over there want to meet the manager.

3. My (child) hate eating pasta.

4. I am ill. My (foot) hurt.

5. Muslims kill (sheep) in a religious celebration.

6. I clean my (tooth) three times a day.

7. The (student) are doing the exercise right now.

8. The (fish) I bought is in the fridge.

9. They are sending some (man) to fix the roof.

10. Most (houswife) work more than ten hours a day at home.

11. Where did you put the (knife)?

12. On the (shelf).

13. (Goose) like water.

14. (Piano) are expensive

15. Some (policeman) came to arrest him.

16. Where is my (luggage)?

Đáp án:

1. These (person) people are protesting against the president.

2. The (woman) women over there want to meet the manager.

3. My (child) children hate eating pasta.

4. I am ill. My (foot) feet hurt.

5. Muslims kill (sheep) sheep in a religious celebration.

6. I clean my (tooth) teeth three times a day.

7. The (student) students are doing the exercise right now.

8. The (fish) fish I bought is in the fridge.

9. They are sending some (man) men to fix the roof.

10. Most (houswife) housewives work more than ten hours a day at home.

11. Where did you put the (knife) knives ?

12. On the (shelf) shelves .

13. (Goose) Geese like water.

14. (Piano) Pianos are expensive.

15. Some (policeman) policemen came to arrest him.

16. Where is my (luggage) luggage? - In the car!


 

Bài tập 5: Chọn đáp án đúng

1. All birds are very good at building their_____

A. nestes          B. nest               C. nests                 D. nestoes

2. Donna and Doug are planning to sell all their possessions and move to Maui in order to become beach_____.

A. bumes            B. bums             C. bum                    D. bumoes

3. We ate both____.

A. apple               B. appleoes                   C. apples                    D. applese

4. We picked some_____ from the tree.

A. orangeses                 B. orangeoes               C. oranges             D. orange

5. Leaves covered the two ______ in the woods.

A. pathes               B. path             C. paths                      D. pathese

6. Three_____ swam in the river.

A. fish           B. fishs                 C. fishes                D. fishoes

7. I have jush bought three_____

A. ox              B. oxes               C. oxs                     D. oxen

8. Sandy knew that many _____ were living in the walls of the old houses.

A. mouses             B. mouse                C. mice                  D. mices

9. The hunters never noticed the two ____ by the appletrees.

A. deers              B. deeres                  C. deer                        D. deeroes

10. Are the _____chasing the other farm animals?

A. geese              B. gooses            C. goose                   D. goosoes

11. You should place the _____ and spoons to the left of the plates.

A. knifes            B. knives                    C. knife                 D. knifese

12. The _____ stood on boxes to see the parade.

A. child        B. childs                C. children                D. childrens

13. Please keep your hands and ____ inside the car.

A. feet              B. foots            C. foot                        D. footes

14. Please give me that _____.

A. cissor                  B. cissors        C. cissorses                  D. cissores

15. There are five____in the picture.

A. sheep              B. sheeps              C. sheepes

Đáp án

1. C 

2. B

3. C

4. C

5. C

6. A

7. D

8. C

9. C

10. A

11. B

12. C

13. A

14. B

15. A

Trên đây là những chia sẻ của Vieclam123.vn về danh từ số ít và số nhiều trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết đã mang đến nhiều thông tin bổ ích cho bạn học. Vieclam123.vn chúc các bạn học tập tốt!

>> Xem thêm bài viết:

Khóa học mới nhất

Luyện nghe nói Anh Văn - Trình độ A Chi tiết
Luyện nghe nói Anh Văn - Trình độ A

2,900,000 vnđ 2,610,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 Giao Tiếp

LỚP TOEIC  SUBMARINE 700 - 850+ Chi tiết
LỚP TOEIC SUBMARINE 700 - 850+

3,886,000 vnđ 3,886,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 TOEIC

Toeic Real (<300) Chi tiết
Toeic Real (<300)

3,629,999 vnđ 3,629,999vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 TOEIC

Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế - Sơ trung cấp B3 Chi tiết
Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế - Sơ trung cấp B3

2,700,000 vnđ 2,430,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 Giao Tiếp

Hotline

0869.154.226