Tổng hợp về thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh (có bài tập)

  By   Loan   25/07/2020
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động, sự việc được thực hiện trước một thời điểm ở hiện tại. Hãy cùng Vieclam123.vn tìm hiều cấu trúc, dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng của thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh nhé.
Xem thêm

1. Thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành là một trong 12 thì cơ bản trong tiếng Anh, được sử dụng để diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng còn kéo dài ở hiện tại.

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở các dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn như sau:

1.1. Khẳng định

Cấu trúc: S + has/have + V(p2)

Ví dụ:

  • They have gone out for 2 hours. (Họ đã đi ra ngoài được 2 tiếng rồi)

  • She has worked as a restaurant manager since 2015. (Cô ấy đã làm việc như một quản lý nhà hàng từ năm 2015.

Lưu ý: có thể viết tắt trong câu ở thì hiện tại hoàn thành như sau:

have => ‘ve như I have => I’ve, We have => We’ve

has => ‘s như He has => He’s, She has => She’s

Thì hiện tại hoàn thành

1.2. Phủ định

Cấu trúc: S + have/has not + V(P2)

Viết tắt: have not = haven’t

has not =hasn’t

Ví dụ:

  • She hasn’t finished work yet. (Cô ấy đã không hoàn thành công việc)

  • They haven’t seen her for a long time. (Họ đã không gặp cô ấy một thời gian dài)

1.3. Nghi vấn

Dạng nghi vấn với trợ động từ:

Cấu trúc: Have/Has + S + V(p2)?

Trả lời:

Yes, S+ have/has

No, S+ have/has not.

Ví dụ: 

  • Has she already prepared for dinner? -Yes, she have.

(Cô ấy đã chuẩn bị cho bữa tối chưa?- Vâng, cô ấy đã chuẩn bị rồi)

  • Have they left?- No, they haven’t.

(Họ đã rời đi chưa?- Chưa, họ chưa rời đi)

Dạng nghi vấn với từ để hỏi:

Cấu trúc: WH + have/ has +S + V (P2)?

Ví dụ:

  • When have they left? (Khi nào thì họ rời đi?)

  • What has she done to my car? (cô ta đã làm gì với chiếc ô tô của tôi vậy?)

2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Trong câu có sử dụng thì hiện tại hoàn thành, chúng ta có một số dấu hiệu nhận biết để người học có thể dễ dàng phần biệt như:

Thì hiện tại hoàn thành

  • Just/ recently, lately: gần đây, vừa mới

  • Already: rồi

  • Before: trước đây

  • Ever: đã từng

  • Never: chưa từng

  • Yet: chưa (được dùng trong câu phủ định và câu hỏi)      

  • for+ N (quãng thời gian): for a long time, for 3 years, for a month

  • since +N (mốc thời gian): kể từ thời điểm nào (since 1998, since May,...)

  • so far =until now =up to now = up to the present: cho đến bây giờ

  • in/for/during/over +the past/last +thời gian: trong… qua (during the past 4 years)

Vị trí đứng của các trạng từ trong câu ở thì hiện tại hoàn thành:

- already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

- already: cũng có thể đứng cuối câu.

- Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

- so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu                           

3. Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng trong những trường hợp sau:

Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không biết chính xác thời gian và đã hoàn thành ở thời điểm nói

Ví dụ:

  • I have done my project. (Tôi đã hoàn thành dự án của mình)

  • She has lost her key. (cô ấy đã đánh mất chìa khóa của cô ấy)

Hành động bắt đầu xảy ra trong quá khứ và kéo dài tới thời điểm hiện tại (hành động diễn ra liên tục từ quá khứ đến hiện tại)

Thì hiện tại hoàn thành

Ví dụ:

  • She has lived in Nha Trang for 5 years. (Cô ấy đã sống ở Đà Lạt được 5 năm rồi) - Hiện tại vẫn ở Đà Lạt

  • They have been married for more than 20 years. (Họ đã kết hôn được hơn 20 năm rồi) - Hiện vẫn đang kết hôn.

Hành động đã từng xảy ra trong quá khứ và bây giờ vẫn tiếp tục làm (đã từng xảy ra và bây giờ cũng vẫn xảy ra)

Ví dụ:

  • He has played piano since he was eleven. (Anh ấy chơi piano từ khi anh ấy 11 tuổi)

  • He has published three books and he is working on another book. (Anh ấy đã xuất bản 3 cuốn sách và anh ấy đang thực hiện một cuốn sách khác)

Mô tả một sự kiện đáng nhớ trong đời

Ví dụ:

  • This is the best food I've ever eaten (Đây là món ăn ngon nhất mà tôi từng ăn)

Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ “ever”).

Ví dụ:

Have you ever been to Sa Pa?

Chỉ kết quả

Ví dụ:

I have finished the job (Tôi đã hoàn thành công việc rồi)

4. Bài tập về thì hiện tại hoàn thành

Bài tập 1: Chia động từ đã cho trong ngoặc

  1. They (live)..........Australia for 4 years

  2. He (play)...................games for 2 hours.

  3. We already (finish)................this semester. 

  4. I just (go)..........to the shops.

  5. They (not do).............homework yet.

Bài tập 2: Điền vào chỗ trống Since hoặc For

1. He has watched television ………..three hours. 2. They have been friends………….five months. 
3.    My family has owned this farm……….1990. 
4.    I have wanted that book ………..months. 
5.    I haven’t seen you…………..Christmas. 
6.    We have been here………January. 
7.    I haven’t eaten any meat………….over a year.
8. She has worn the same old dress ………..the beginning of the month. 

Đáp án:

Bài 1:

  1. have lived. Trong câu có dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành là “for+ khoảng thời gian” nên động từ  được chia ở thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “they”, danh từ số nhiều nên ta sử dụng trợ động từ “have”, động từ chính “live” được chia ở dạng phân từ “lived”

  2. has played. Trong câu có dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành là “for+ khoảng thời gian” nên động từ  được chia ở thì hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “he”, danh từ số ít nên ta sử dụng trợ động từ “has”, động từ chính “play” được chia ở dạng phân từ “played”

  3. have already finished. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành trong câu là already” nên trợ động từ “have” đứng trước already và động từ chính “finish” được chia ở dạng phân từ “finished” đứng sau already.

  4. have just gone. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành trong câu là a”just” nên trợ động từ “have” đứng trước just và động từ chính “go” được chia ở dạng phân từ “gone” đứng sau just.

  5. haven’t done. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành trong câu là a”yet”. T sử dụng trợ động từ “have” thêm “not” và chia động từ “do” ở dạng phân từ “done”

Bài 2: 1. For    2. For     3. Since     4. For       5. Since      6. Since    7. For     8. Since  

Như vậy, trên đây là tổng hợp toàn bộ kiến thức và bài tập về thì hiện tại hoàn thành từ trang web Vieclam123.vn. Chúc các bạn học tốt và nắm chắc tất cả cấu trúc về các thì trong tiếng Anh.

>> Tham khảo thêm:

© 2019 vieclam123 All rights reserved

Hotline

0869.154.226

NULL