home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Thì hiện tại trong tiếng Anh - cấu trúc và cách dùng chi tiết

  By   Administrator   01/11/2019

Trong ngữ pháp tiếng Anh, các thì là một nhân tố vô cùng quan trọng và quen thuộc. Các thì là nhân tố cơ bản nhất cấu tạo nên một câu hoàn chỉnh trong tiếng Anh. Trong ba thì: hiện tại, quá khứ, tương lai thì thì hiện tại là thì căn bản nhất và là thì đầu tiên chúng ta học khi mới tiếp xúc với tiếng Anh. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức toàn diện về thì hiện tại trong tiếng Anh. 

1. Thì hiện tại đơn (Simple Present)

Thì hiện tại đơn

1.1 Cấu trúc

a, Với động từ tobe:

(+) S + is/am/are + O

(-)  S + is/am/are + not + O

(?)  Is/Am/Are + S + O + ?

Lưu ý: is not = isn’t, are not = aren’t

b, Với động từ thường:

(+) S + V nguyên thể/ Vs/ Ves +O

(-)  S + do/does + not +V nguyên thể + O

(?)  Do/Does + S + V nguyên thể + O

Lưu ý: 

  • do not = don’t, does not = doesn’t

  • Các chủ ngữ đi với trợ động từ (TĐT) “Do” và động từ giữ nguyên ở thể khẳng định là: I, You, We, They, các danh từ đếm được số nhiều

  • Các chủ ngữ đi với TĐT “Does’ và động từ chia thêm “s” hoặc “es” ở thể khẳng định là: He, She, It, danh từ đếm được số ít và danh từ không đếm được 

  • Động từ thêm “es” khi đi sau các từ có chữ cuối tận cùng là: o, s, sh, ch, x

Ví dụ: miss - misses, watch - watches, wash - washes

  • Những động từ tận cùng là “y”, trước “y” là một phụ âm, ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “es” VD: fly - flies

1.2 Cách dùng

  • Diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại nhiều lần ở hiện tại

VD: I get up at 6 a.m every day

(Tôi thức dậy lúc 6 giờ sáng hàng ngày)

  • Mô tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

VD: The Earth moves around the Sun

(Trái Đất quay xung quanh mặt trời) 

  • Diễn tả một lịch trình cố định, thời gian biểu như: tàu xe, máy bay, thời gian biểu,...

VD: The flight takes off at 7 p.m

(Chuyến bay cất cánh lúc 7 giờ tối)

  • Mô tả khả năng

VD: He plays football very well

(Anh ấy chơi bóng đá rất giỏi)

1.3 Dấu hiệu nhận biết: 

Khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, seldom, rarely, never

Khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

  • every + day/week/month/year…

  • số lần + a/per + day/week/month/year…

  • at night, in the morning/afternoon/evening

2. Thì hiện tại tiếp diễn (Present Progressive)

Thì hiện tại tiếp diễn

2.1 Công thức: 

(+) S+ is/am/are + Ving + O

(-)  S+ is/am/are + not + Ving + O

(?) Is/Am/Are + S + Ving + O + ?

Lưu ý: 

  • Động từ đi với “ing” có tận cùng là “e”, trước “e” là một phụ âm, ta bỏ “e” rồi thêm “ing”

VD: dance - dancing

  • Động từ một âm tiết, có đuôi là “phụ âm - nguyên âm- phụ âm’’, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm “ing”

VD: run - running

  • Các động từ chỉ tri giác, trạng thái không có dạng tiếp diễn, ta chia ở thì hiện tại đơn, các động từ đó là: believe, know, hear, see, smell, taste, appear, sound, seem,  own, love, hate, like, want, need, wish

2.2 Cách sử dụng:

  • Diễn tả một hành động đang xảy ra xoay quanh thời điểm nói

           VD: I am playing football now

  • Diễn tả một hành động thường xuyên xảy ra, nhưng mang nghĩa làm phiền người khác, thường đi với từ “always”

VD: He is always smoking 

  • Diễn tả một hành động đã có lịch trình, kế hoạch có khả năng xảy ra cao trong tương lai

VD: My family is going to Hue on Monday next week

2.3 Dấu hiệu nhận biết:

Khi trong câu có các trạng từ chỉ thời gian như: now, at the moment, at right now, at + giờ ở hiện tại

Khi hành động đi sau câu mệnh lệnh:

VD: Look! A man is running so fast

3. Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect)

Thì hiện tại hoàn thành

3.1 Công thức:

(+) S + has/have + Ved/Vp2 + O

(-)  S + has/have + not +Ved/Vp2 + O

(?) Has/Have + S + Ved/Vp2 + O + ?

Lưu ý:

  • TĐT “has” đi với chủ ngữ là: He, She, It, danh từ số ít, danh từ không đếm được

  • TĐT “have” đi với chủ ngữ là : I, You, We, They, danh từ số nhiều

  • has not = hasn’t, have not = haven’t

3.2 Cách dùng

- Thì hiện tại hoàn thành (Present Perfect) được dùng để diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. 

VD: He has gone to Europe. (Anh ấy đã đi châu Âu rồi)

=> Không ai biết anh ấy đã đi du lịch từ khi nào

- Diễn tả một hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ. 

VD: Tom has traveled to Asia three times. (Tom đã du lịch đến châu Á này ba lần rồi)

- Ám chỉ một hành động xảy ra trong quá khứ và kéo dài và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. 

VD: She has found her keys for two hours. (Cô ấy đã tìm chìa khóa suốt hai tiếng rồi)

=> Cô ấy đã tìm chìa khóa từ trước đó và đến thời điểm hiện tại là đã trôi qua hai tiếng.

2.3 Dấu hiệu nhận biết:

Trong câu thường xuất hiện:

For + khoảng thời gian: vd: For + year….

Since + mốc thời gian cụ thể: vd: Since + 2020….

Trong câu thường có các từ chỉ thời gian như: just, yet, already, ever, never, now that, until now, so far,...

Cách dùng với Since và For

- Since + thời điểm cụ thể trong quá khứ, thời điểm bắt đầu hành động.

VD: since yesterday, since 1990, since January,…

- For + khoảng thời gian. 

VD: For one hour, for two days, for a week,…

Cách dùng Already và Yet

- Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đừng ngay sau have hoặc đứng ở cuối câu:

(+) S +

have

has

+ (already)

+ verb in participle + ….

- VD: He has already finished his homework. (Anh ấy đã làm xong bài tập)

I have seen that play already. (Tôi đã xem vở kịch đó rồi)

- Yet được dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường đứng ở cuối câu. 

(-) S +

have

has

+ not

+ verb in participle + ….+ yet

(?) Have/Has + S + verb in participle + …. + (yet)?

(?) Wh – question + have/has + S + verb in participle + ….?

VD: He hasn’t done the homework yet. (Anh ấy vẫn chưa làm bài tập)

Have you written the project yet? (Cậu đã viết dự án chưa?)

Trong một số trường hợp, yet có thể đừng ngay sau have nhưng phải chuyển động từ PII thành dạng nguyên thể có to và không dùng not. 

S +

have

has

+ yet

+ verb in infinitive + ….

VD: She has yet to learn the song = She has not learnt the song yet.  (Cô ấy vẫn chưa học bài hát)

Các cụm từ chỉ thời gian just, yet, already, ever,...

- Now that… (Giờ đây khi mà....)

Now that you have passed the test, you can apply for the scholarships. (Giờ đây khi mà bạn đã đỗ kì thi tuyển vừa rồi, bạn có thể nộp đơn xin học bổng)

- Till now, until now, so far (Cho đến giờ). Những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu. 

VD: The event has been well so far. (Cho đến giờ sự kiện diễn ra rất tốt đẹp)

I have not known the answer until now. (Cho đến bây giờ, tôi vẫn không biết câu trả lời là gì)

- Recently, lately (Gần đây). Những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu. 

VD: I have not gone to the museum recently. (Dạo gần đây tôi không đến bảo tàng nữa)

- Before (Trước đây). Từ này đứng ở cuối câu.

VD: I have seen him before. (Tôi đã từng nhìn thấy anh ta trước đây rồi)

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Progressive)

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

4.1 Công thức.

(+) S + has/have + been + Ving + O

(-)  S + has/have + not + been + Ving + O

(?) Has/Have + S + been +  Ving + O + ?

 4.2 Cách sử dụng

- Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được sử dụng để ám chỉ một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể còn diễn ra trong tương lai. 

VD: I have been waiting for him for two hours (Tôi đã đợi anh ta hai tiếng rồi)

=> Người đó có thể sẽ đợi tiếp, mong chờ người kia sẽ đến. 

VD: He has been singing for 12 years. (Anh ấy đã ca hát trong 12 năm rồi) 

=> Và trong tương lai anh ấy vẫn sẽ hát

She has been going to the gym since June. (Cô ấy đã tập gym từ tháng 6)

=> Cô ấy vẫn sẽ tiếp tục tập gym trong tương lai.

4.3 Dấu hiệu nhận biết.

- Khi trong câu có các từ như: 

For + khoảng thời gian

Since + mốc thời gian

- Cách dùng tùy vào mục đích người dùng muốn nhấn mạnh cho hành động của mình

Bài viết trên đây đã tổng hợp về thì hiện tại trong tiếng Anh, định nghĩa và cách sử dụng chúng. Thì hiện tại là thì căn nhất và phổ biến trong văn nói cũng như văn viết Tiếng Anh. Việc biết cách sử dụng thành thạo thì hiện tại sẽ giúp các bạn nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. 

>> Tham khảo thêm:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Nguyễn Xuân Kiên Gia sư môn:  Toán , Hóa Từ: 150 vnđ/buổi
Trần Việt Hoàng  Hà Nội
Trần Việt Hoàng Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Phạm Mai Anh Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Thu Nguyet Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Thương lượng
Dương Thùy Linh  Hà Nội
Dương Thùy Linh Gia sư môn:  Tiếng Việt , Lịch sử , Sinh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Lê Thị Ngân Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 100,000 vnđ/buổi
n v xuan  Hà Nội
n v xuan Gia sư môn:  Toán Từ: 200,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226