home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Chia sẻ các cách sử dụng các mạo từ trong ngữ pháp tiếng Anh

  By   ngoc   20/07/2019

Trong tiếng Anh, về mặt ngữ pháp thì phần mạo từ rất là quan trọng vì cách sử dụng mạo từ trong văn viết rất là khác nhau nên chúng ta thường băn khoăn nên viết như thế nào cho câu đúng nghĩa, đúng ngữ pháp. Bởi vậy khi bạn biết cách sử dụng nó thì lúc viết bài bằng tiếng Anh mới chính xác, vậy làm cách nào để sử dụng mạo từ trong tiếng Anh đúng nhất, các bạn xem bài viết dưới đây nhé.

1. Mạo từ trong tiếng Anh được định nghĩa như thế nào?

Trong tiếng Anh, mạo từ là từ đứng trước một danh từ, cụm danh từ ( tính từ + danh từ) và cho biết danh từ ấy nói đến một đối tượng đã được xác định hay chưa được xác định.

Mạo từ trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh chúng ta sẽ thường gặp 3 mạo từ: A – An – The, mạo từ “ The” được sử dụng khi danh từ chỉ đối tượng, sự vật mà người nói và người nghe biết rõ đối tượng đó, với mạo từ “ A/An” thì ngược lại, khi người nói đề cập tới một đối tượng hoặc chưa xác định được thì chúng ta dùng mạo từ bất định này.

2. Mạo từ trong tiếng Anh có bao nhiêu loại?

 Trong tiếng Anh có 2 loại mạo từ chính:

- Mạo từ xác định (definite article) đó là  “The” 

- Mạo từ không xác định ( Indefinite article) là  “A - An”

3. Các loại mạo từ trong tiếng Anh được sử dụng như thế nào?

3.1. Mạo từ xác định trong tiếng Anh

Mạo từ xác định được dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về một đặc điểm, vị trí đã đề cập trước đó, hoặc các khái niệm phổ thông mà người nói và người nghe để hiểu họ đang nói về ai, cái gì và vật gì.

Mạo từ trong tiếng Anh “ The” là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được( số ít + số nhiều) và danh từ không đếm được.

Mạo từ the trong tiếng Anh

Example:

+/  I buy a new car. The car is very beautiful  ( Tôi mua một chiếc xe mới. Chiếc xe này rất là đẹp)

+/  The moon is very round ( Mặt trăng rất là tròn)

* Dưới đây là các trường hợp được dùng “The”

- Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ex: The sun ( Mặt trời), the moon ( mặt trăng), the world ( thế giới), the earth ( trái đất), the sea ( biển cả),….

-  Đứng trước một danh từ nếu danh từ này đã được đề cập trước đó rồi

Ex: Please get me a pen. The pen is on the table ( Làm ơn lấy tôi chiếc bút. Chiếc bút nằm trên bàn kìa)

- Đứng trước một danh từ nếu danh từ này được xác định bằng 1 cụm từ hoặc một mệnh đề

Ex:The boy that I met ( Cậu bé mà tôi gặp )

- Đứng trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu

Ex: +/  My mother is cooking in the kitchen ( Mẹ tôi đang nấu ăn trong bếp)

       +/ Please give me the pen on the table ( Làm ơn đưa tôi chiếc bút trên bàn)

-  Trước so sánh nhất, trước first, second, only,… khi các từ này được dùng như tính hay đại từ

Ex: The first day( Ngày đầu tiên),  The only moment ( Khoảnh khắc duy nhất), The only way ( Cách duy nhất), The best time ( Thời gian tốt nhất),….

- “The” + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật

Ex: The Rhino is in danger of becoming extinct

- “ The” + danh từ số ít dùng trước một động từ số ít. Đại từ là "He / She /It”

Ex: The first-class passenger pays more so that he enjoys more comfort (Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ hưởng nhiều tiện nghi thoải mái hơn)

- "The" + Tính từ (Adj)  tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội.

Ex: The old - người già, the rich - người giàu ,  the poor - người nghèo, the young - người trẻ,..

 - "The" dùng trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ex:  The Pacific (Thái Bình Dương), The Netherlands (Hà Lan), The Crimea (Vùng Crimê), The Alps (dãy Alps),…

-  "The" cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ex: The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô), The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ), The North of Vietnam ( Bắc Việt Nam), The West of Germany ( Tây Đức),….

 Tuy nhiên khi nói người ta sẽ đọc:  South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

  - "The" + họ (ở  dạng số nhiều)nghĩa là Gia đình

Ex: +/  The Smiths: Gia đình nhà Smith (vợ chồng Smith và các con)

      +/ The Browns ( Gia đình Browns)

- “ The” + các loại nhạc cụ nói chung

Ex: The piano, the trumpet,…..

 * Các trường hợp không được dùng “The”

- Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường

Eg: Viet Nam,  Nguyen Trai street ( Đường Nguyễn Trãi), Europe ( Châu Âu),….

- Không được dùng “ The” khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không phải riêng trường hợp nào

Eg:   I don’t like bread.

- Không đứng trước một danh từ trừu tượng trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

Eg:+/ Men fear death (Con người sợ cái chết)

Nhưng:  The death of the President made his country acephalous (cái chết của vị tổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

 - Không được dùng “ the” sau tính từ sở hữu  và sau danh từ ở sở hữu cách

Eg:

+/ “ My friend” chứ không phải là My the friend

+/  “ The girl's mother” chứ không phải “ The mother of the girl”  (Mẹ của cô gái)

 - Trước tên gọi các bữa ăn.

Ex:

+/ They invited some friends to dinner (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

Nhưng:

+/ The wedding's dinner was held in a beautiful garden. (Bữa tối của tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

- Trước các tước hiệu

Ex:

+/  President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)

+/  King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

- Không dùng “ the” trong các trường hợp nhắc đến danh từ với nghĩa chung chung khác như môn thể thao, các mùa trong năm, các loại âm nhạc hay phương tiện đi lại.

Ex:

+/  Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)

+/ Come by car/by bus (Đến bằng xe ô tô/xe buýt)

+/ In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).

+/ To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)

+/ Go to bed/hospital/church/work/prison (đi ngủ/ đi nằm viện/ đi nhà thờ/ đi làm/ đi tù)

3.2. Mạo từ trong tiếng Anh không xác định( Mạo từ bất định)

Mạo từ trong tiếng Anh không xác định (Indefinite artcile) được dùng khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa được xác định.

Mạo từ a.an trong tiếng Anh

*Cách sử dụng mạo từ trong tiếng Anh: A - An

- Mạo từ a/an đứng trước một danh từ số ít đếm được

Ex:  She drank a cup of milk

- Mạo từ trong tiếng Anh: a/an đứng trước một danh từ làm bổ túc từ - thành phần phụ complement

Ex: He was a famous person (Anh ấy đã từng là người nổi tiếng)

- Dùng trong các thành ngữ chỉ lượng nhất định

Ex: +/ A lot, a couple (một đôi/cặp), a third (một phần ba)

+/ A dozen (một tá), a hundred (một trăm, a quarter (một phần tư)

- Half: Ta dùng “a half” nếu half được heo sau một số nguyên

+/ 2 kilos: Two and half kilos/ two kilos and a half

+/ Nhưng kilo: Half a kilo ( không có “a” trước half)

* Các trường hợp không được dùng mạo từ bất định

- Không được sử dụng trước danh từ số nhiều ( a/an không có hình thức số nhiều )

Ex: Ta nói apples không nói an apples

- Không dùng trước danh từ không đếm được

Ex:  What you need is confidence (Cái anh cần là sự tự tin.)

- Mạo từ bất định không được dùng trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

Ex: I have lunch at 12 o’clock. (Tôi ăn trưa lúc 12h.)

* Phân biệt cách sử dụng a/an

Cách phân biệt sử dụng mạo từ a/an

- Mạo từ trong tiếng Anh “An” được dùng trước các nguyên âm, nguyên âm này là trong cách đọc chứ không phải cách viết

+/ Các nguyên âm “ e, o, a, I”: An apple, an egg,…….

+/ Khi một số từ được viết bắt đầu bằng chữ u: An umbrella,…..

+/ Một số từ bắt đầu bằng chữ h câm: An hour…

- Mạo từ trong tiếng Anh “ A”  được dùng trước các phụ âm hoặc một nguyên âm có phụ âm, bên cạnh đó  chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng chữ” u, h, y”

Ex: A year, a pen, ….

+/ Đứng trước một danh từ mở đầu bằng Uni và eu

Ex: a university, a union,…..

Trên đây là cẩm nang học tập cần thiết đối với các em học sinh khi muốn học tiếng Anh để đi thi.

>> Đọc thêm:

Gia sư nổi bật
Lê Thị Quỳnh Hương  Hồ Chí Minh
Lê Thị Quỳnh Hương Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 50,000 vnđ/buổi
nguyễn ngọc ánh  Hà Nội
nguyễn ngọc ánh Gia sư môn:  Toán , Lý Từ: 150,000 vnđ/buổi
Hoàng Thị Điệp  Hà Nội
Hoàng Thị Điệp Gia sư môn:  Toán Thương lượng
Nguyễn Thị Hoa  Hà Nội
Nguyễn Thị Hoa Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Luyện chữ đẹp Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Mạnh Toàn  Hà Nội
Nguyễn Mạnh Toàn Gia sư môn:  Hóa , Đàn Từ: 150,000 vnđ/buổi
Thiều Hữu Hiệp  Hà Nội
Thiều Hữu Hiệp Gia sư môn:  Toán , Hóa , Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
mai kiều trang  Hà Nội
mai kiều trang Gia sư môn:  Thương lượng
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226