Tổng hợp những từ viết tắt trong Tiếng Anh thông dụng

  By   Administrator   28/07/2019

Chúng ta thường nói chuyện với nhau và sử dụng những từ viết tắt trong Tiếng Anh thay cho các cụm từ dài với mục đích tiết kiệm thời gian khi trò chuyện cũng như tạo cảm giác gần gũi, tự nhiên hơn.

Khi tham gia các cuộc trò chuyện trên mạng xã hội, không khó để có thể bắt gặp các từ viết tắt trong Tiếng Anh được sử dụng để thay thế các cụm từ dài và giúp tiết kiệm thời gian nhắn tin. Thậm chí một số từ còn được sử dụng để thay thế cụm từ gốc trong ngôn ngữ hàng ngày.

1. Các cụm từ viết tắt phổ biến trong Tiếng Anh

1.1. Viết tắt các tên tổ chức trong tiếng Anh

Các tổ chức quốc tế thường sử dụng tên viết tắt của mình trong các hoạt động giao dịch hay công bố thông tin trên toàn thế giới.

Chắc chắn mọi người đã nghe đến tổ chức y tế thế giới WHO, tổ chức này được xuất hiện rất nhiều trên các thông tin đại chúng nhưng chắc chắn nhiều người không biết nó là viết tắt của từ “World Health Organization”. Ngoài ra còn có một số tên viết tắt của các tổ chức khác như Tổ chức kinh tế thế giới WTO – World Trade Organization, Quỹ nhi đồng liên hợp quốc UNICEF – The United Nations Children’s Fund, Liên đoàn bóng đó châu Á AFC – Asian Football Confederation,…

WTO là viết tắt của Tổ chức Y tế thế giới

1.2. Viết tắt học hàm, học vị trong tiếng Anh

Viết tắt các học hàm, học vị thường được xuất hiện ở cuối một bài báo khoa học, nghiên cứu khoa học hay sách, ảnh, tạp chí thuộc về người nào đó có chức danh, học vị cụ thể như tiến sĩ, giáo sư, thạc sĩ,… Dưới đây là một số ví dụ về các viết tắt của các học hàm, học vị thường thấy.

Bc., B.S., BS, B.Sc. hoặc BSc (The Bachelor of Science): Cử nhân khoa học tự nhiên

B.A., BA, A.B. hoặc AB (The Bachelor of Art): Cử nhân văn chương xã hội

BBA (The Bachelor of Business Administration): cử nhân quản trị kinh doanh

BCA (The Bachelor of Commerce and Administration): cử nhân thương mại quản trị

M.A (The Master of Art): thạc sĩ khoa học xã hội

BBA là cử nhân quản trj kinh doanh

M.S., MSc hoặc M.Si: (The Master of Science): thạc sỹ khoa học tự nhiên

Ph.D (Doctor of Philosophy): Tiến sỹ

D.M (Doctor of Medicine): tiến sỹ y khoa

Post - Doctoral fellow: nghiên cứu sinh sau tiến sĩ

Prof. (Professor): Giáo sư

Assoc. Prof. (Asscociate Professor): Phó giáo sư

Assist. Prof. (Assistant Professor): trợ lý giáo sư

MBA – The Master of business Administration (Thạc sĩ quản trị kinh doanh)

1.3. Các từ viết tắt Tiếng Anh phổ biến

Thay vì sử dụng cụm từ đầy đủ, mọi người thường dùng các từ viết tắt trong tin nhắn để tiết kiệm thời gian cũng như vì sự tiện lợi của nó. Sau đây là một số các từ viết tắt thường xuyên xuất hiện ở các đoạn hội thoại:

U = You = bạn

2u/4u = to you/ for you = đến bạn/cho bạn

4ever = forever = mãi mãi

Abt = about = về cái gì đó

Bf/gf = boyfriend/ girlfriend = bạn trai/bạn gái

Bff = best friend forever = bạn thân mãi mãi

BFF mãi mai là bạn thân

Btw = by the way = tiện thể

Cuz = because = bởi vì

Idk = I don’t know = tôi không biết

Tks = Thanks = cảm ơn

Pls hoặc plz = please = làm ơn

Wanna = want to = muốn

B4 = before = trước khi

Cu = see you = gặp lại bạn sau

OMG = Oh my god = Ôi chúa ơi

Lol = laugh out loud = cười vỡ bụng

PS = Post Script = Tái bút

ID = Identification = Nhận diện

IQ = Intelligence Quotient = Chỉ số thông minh

PC = Personal Computer = Máy tính cá nhân

LGBT = Lesbian-Gay-Bisexual-Transgender = Những người đồng tính, song tính, chuyển giới

EDM = Electronic Dance Music = Nhạc nhảy điện tử

Các từ viết tắt tiếng Anh bạn có thể dùng khi chat với bạn bè

Khi nhắn tin với bạn bè bạn có thể sử dụng những từ viết tắt sau:

  • ACE = a cool experience = một trải nghiệm tuyệt vời
  • AFAIK = as far as I know = theo tôi được biết
  • AFK = away from keyboard = rời khỏi bàn phím (thường dùng trong game chỉ rời trận đấu)
  • ANW = anyway = dù sao đi nữa
  • b/c = because = bởi vì
  • BRB = be right back = quay lại ngay
  • BTW = by the way = nhân tiện
  • CU/ CUL = see you / see you later = hẹn gặp lại
  • CWYL = chat with you later = nói chuyện với cậu sau nhé
  • DGMW = Don’t get me wrong = đừng hiểu lầm tôi
  • IDK = I don’t know = tôi không biết
  • IIRC = if I recall/remember correctly = nếu tôi nhớ không nhầm
  • LOL = laugh out loud = cười lớn
  • NP = no problem = không có vấn đề gì
  • ROFL = rolling on the floor laughing = cười lăn lộn
  • TBC = to be continued = còn nữa
  • THX/TNX/TQ/TY = thank you = cảm ơn
  • TIA = Thanks in advance = cảm ơn trước
  • TTYL = Talk to you later = nói chuyện sau nhé
  • WTH = What the hell? = cái quái gì thế?
  • WTF = What the f***? = cái quái gì thế?

2. Những lưu ý khi sử dụng từ viết tắt trong Tiếng Anh

- Sử dụng mạo từ trước từ viết tắt

Phụ thuộc vào chữ cái đầu tiên của từ viết tắt, chúng ta sẽ lựa chọn mạo từ “a” hay “an” phù hợp. Nếu chữ cái đầu tiên là phụ âm, thì mạo từ sẽ là “a”, nếu chữ cái đầu tiên là nguyên âm, thì mạo từ sẽ là “an”.

- Cách viết tắt chức danh

Thông thường, viết tắt chức danh sẽ sử dụng chữ cái đầu và chữ cái cuối của từ. Tuy nhiên, người Mỹ thường có dấu chấm sau từ viết tắt, trong khi đó người Anh không sử dụng dấu chấm này.

- Viết tắt ngày, tháng, năm trong tiếng Anh

Chúng ta có thể viết tắt các tháng khi nó đứng trước hoặc sau ngày. Ví dụ ngày 23 tháng 4 trong tiếng anh sẽ được viết là 23rd Apr. Các tháng khi đứng một mình thì không được viết tắt hoặc khi đi cùng với năm. Các thứ trong tuần cũng không nên được viết tắt trừ khi nó được sử dụng trong các loại bảng biểu miêu tả số liệu.

Các tháng trong năm bằng Tiếng Anh được viết tắt

Các cách viết tắt của tháng trong Tiếng Anh:

Jan: tháng một

Feb: tháng hai

Mar: tháng ba

Apr: tháng tư

May: tháng năm

Jun: tháng sáu

Jul: tháng bảy

Aug: tháng tám

Sep: tháng chín

Oct: tháng mười

Nov: tháng mười một

Dec: tháng mười hai

- Các từ viết tắt thông thường

Các từ viết tắt như a.m (chỉ giờ buổi sáng) hoặc p.m (chỉ giờ buổi chiều) nếu không có yêu cầu đặc biệt thì không cần phải viết hoa. Trong khi đó các từ như B.C (trước công nguyên), A.D (sau công nguyên) bắt buộc phải viết hoa và đứng sau năm.

Nhìn vào góc chiếc đồng hồ sẽ thấy a.m nghĩa là giờ buổi sáng

- Sử dụng từ viết tắt etc.

Etc. có nghĩa là “vân vân”, khi sử dụng từ này không được sử dụng 'and' trước nó. Ngoài ra trong những câu liệt kê bắt đầu bằng 'such as' hay 'including' thì không sử dụng 'etc.' ở cuối.

Trên đây là một số những thông tin về từ viết tắt trong Tiếng Anh và một số ví dụ về những từ viết tắt phổ biến và được biết đến rộng rãi. Thêm vào đó, khi sử dụng các từ viết tắt cũng cần chú ý tới một số quy tắc để tránh sử dụng sai trong một số trương hợp.

>> Tham khảo thêm:

Khóa học mới nhất

KHÓA HỌC TOEFL ITP 40	Chi tiết
KHÓA HỌC TOEFL ITP 40

3,075,000 vnđ 3,075,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 TOEFL

Khóa học IELTS INTENSIVE Chi tiết
Khóa học IELTS INTENSIVE

13,500,000 vnđ 13,000,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 IELTS

Khóa học Tiếng Anh 4teens &4kids Chi tiết
Khóa học Tiếng Anh 4teens &4kids

4,200,000 vnđ 3,780,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 Trẻ em

TIẾNG ANH GIAO TIẾP Pre-Intermediate Chi tiết
TIẾNG ANH GIAO TIẾP Pre-Intermediate

699,000 vnđ 629,100vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 Giao Tiếp

Hotline

0869.154.226