cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Đại từ phản thân là gì? Cách sử dụng đại từ phản thân chuẩn nhất

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    28/09/2020

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Chúng ta biết được các loại đại từ trong tiếng Anh bao gồm đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định, đại từ sở hữu, đại từ quan hệ, đại từ bất định đại từ nhấn mạnh và đại từ phản thân. Bài viết dưới đây của vielam123.vn sẽ giúp các bạn tìm hiểu về đại từ phản thân trong tiếng Anh và cách sử dụng.

    1. Đại từ phản thân là gì?

    Đại từ phản thân (Reflexive pronouns) là đại từ được sử dụng trong câu để phản chiếu lại chính chủ từ trong câu. 

    Các đại từ phản thân trong tiếng Anh:

    Đại từ phản thân của danh từ số ít kết thúc bằng -self:

    • Myself: bản thân tôi

    Ví dụ: 

    I cut myself when cooking. (Tôi tự cắt vào tay mình khi nấu ăn)

    • Yourself: bản thân bạn

    Ví dụ:

    You should do homework by yourself. (bạn nên làm bài tập bởi chính bạn)

    • Himself: bản thân anh ấy

    Ví dụ:

    He should believe in himself. (Anh ấy nên tin tưởng vào bản thân anh ấy)

    • Herself: bản thân cô ấy

    Đại từ phản thân

    Ví dụ:

    She will do it herself. (Cô ấy sẽ tự mình làm nó)

    • Itself: bản thân nó

    Ví dụ:

    My car itself is quite small. (chiếc ô tô của tôi chính nó rất là bé)

    Đại từ phản thân của danh từ số nhiều kết thúc bằng -selves:

    • Ourselves: bản thân chúng ta

    Ví dụ:

    We cooked dinner ourselves. (Chúng tôi tự nấu bữa tối)

    • Yourselves: bản thân các bạn

    Ví dụ:

    You should go home regularly yourselves. (các bạn nên về thăm nhà thường xuyên bởi chính bản thân các bạn)

    • Themselves: bản thân họ

    Ví dụ:

    The children brush their teeth themselves every morning. (lũ trẻ tự mình đánh răng vào mỗi sáng)

    >> Làm đề thi thử TOEIC online

    2. Cách sử dụng đại từ phản thân

    Đại từ phản thân được dùng trong rất nhiều trường hợp, dùng để nhấn mạnh chủ thể được nhắc đến trước đó trong câu chứ không phải là một ai khác. Đại từ phản thân được dùng trong những trường hợp như sau:

    2.1. Sau một số động từ khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người hay vật

    Đại từ phản thân thường được sử dụng sau một số động từ dưới đây, khi chủ ngữ và tân ngữ trong câu cùng hướng đến một đối tượng nhất định. Cụ thể:

    • blame yourself: đổ lỗi cho chính bản thân bạn

    • cut yourself: cắt đứt tay

    • enjoy yourself: tận hưởng khoảng thời gian vui vẻ bởi chính bạn

    • feel sorry for yourself: cảm thấy có lỗi với chính bản thân mình

    • help yourself : tự phục vụ chính mình

    • hurt yourself: tổn thương chính bạn

    • burn yourself: bị bỏng

    • behave yourself: ăn ở phải phép

    • make yourself at home: cứ tự nhiên như ở nhà

    • I live by myself: sống một mình

    • give yourself something: tự tặng bản thân cái gì đó

    • introduce yourself: giới thiệu chính bản thân mình

    • kill yourself: tự tử

    • pinch yourself: tự véo mình

    • be proud of yourself: tự hào về chính bản thân mình

    • take care of yourself: tự chăm sóc mình

    Đại từ phản thân

    Ví dụ: 

    • You should stop blaming yourself because it only brings negative emotions. (bạn nên ngừng đổ lỗi cho bản thân bởi vì nó chỉ mang đến cho bạn những cảm xúc tiêu cực)

    • My son cut himself when I wasn’t looking. (Con trai tôi tự cắt tay anh ấy khi tôi không để ý)

    2.2. Làm tân ngữ cho giới từ

    Đại từ phản thân thường được đứng sau giới từ và làm tân ngữ cho giới từ khi chủ ngữ và tân ngữ cùng chỉ một người hoặc vật.

    Ví dụ:

    • Students should do homework by themselves. (Học sinh nên tự làm bài tập của chúng)

    • I bought a gift for myself on my birthday. (Tôi tự mua tặng mình một món quà nhỏ trong ngày sinh nhật)

    2.3. Sử dụng để nhấn mạnh

    Đại từ phản thân được sử dụng trong câu để nhấn mạnh về chủ thể thực hiện hành động, là chủ thể đó chứ không phải bất kì ai khác.

    Ví dụ:

    • Parents don’t need to take their children to school. They go to school themselves. (Bố mẹ không cần phải đưa lũ trẻ tới trường nữa. Chúng tự mình đi tới trường được.)

    • He himself designed the dress for his girlfriend. (anh ấy tự mình thiết kế chiếc váy cho bạn gái của anh ấy)

    3. Bài tập về đại từ phản thân

    Bài tập 1: Điền những từ đã cho sau đây vào chỗ trống sao cho phù hợp.

    Cho các động từ sau:

    blame

    express 

    concentrate

    feel

    wash

    burn

    hurt

    defend

    meet

     

    enjoy 

    put

    dry

    relax

     

     

    1. Minh fell down some steps but fortunately he didn’t …..

    2. It isn’t  Linh’s fault.She really shouldn’t …..

    3. Please try and understand how I feel ….. in my position

    4. The children had a great time at the beach. They really …..

    5. Be careful! That pan is very hot. Don’t …..

    6. Sometimes I can’t say exactly what I mean. I wish I could ….. better.

    7. I wasn’t very well yesterday, but I …. much better today.

    8. I climbed out of the swimming pool and …. with a towel.

    9. I tried to study, but I couldn’t ….

    10. If somebody attacks you, you need to be able to ….

    11. I’m going out with Chris this evening. We’re …. at 7.30.

    12. You’re always rushing around. Why don’t you sit down and ….

    13. There was no water, so we couldn’t ….

    Đáp án:

    1. hurt himself 

    2. blame herself

    3. put yourself

    4. enjoyed themselves

    5. burn yourself

    6. express myself 

    7. feel

    8. dried myself 

    9. concentrate

    10. defend yourself

    11. meeting

    12. relax

    13. wash

    Như vậy, qua bài viết trên đây của Vieclam123.vn, chắc hẳn bạn đã hiểu hơn về đại từ phản thân là gì rồi chứ. Hãy thực hành nhiều bài tập hơn nữa để có thể sử dụng các loại đại từ trong tiếng Anh một cách thành thạo hơn nhé.

    >> Tham khảo ngay:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020