close
cách
cách cách cách cách cách

Chia sẻ một số công thức kế toán quản trị thường gặp nhất

image

CHIA SẺ BÀI VIẾT

Để thực hiện công việc của kế toán quản trị cần phải sử dụng đến công thức kế toán quản trị. Đây là nội dung quan trọng để kế toán có thể nắm bắt được các vấn đề của doanh nghiệp. Bạn hãy tìm hiểu các công thức qua bài viết này của vieclam123.vn nhé!

1. Một số công thức kế toán quản trị hay gặp nhất

1.1. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng lợi nhuận

1.1.1. Số dư đảm phí

Số dư đảm phí còn được gọi là lãi trên biến phí, đây là sự chênh lệch giữa doanh thu với chi phí khả biến. Số dư đảm phí khi bù đắp cho chi phí bất biến thì số dôi ra sau khi bù đắp xong chính là lợi nhuận. Số dư đảm phí có thể tính được cho tất cả các loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm.

Số dư đảm phí của toàn bộ sản phẩm = Doanh thu - Biến phí toàn bộ sản phẩm

Số dư đảm phí 1 sản phẩm = Giá bán 1 sản phẩm - Biến phí 1 sản phẩm

Những chênh lệch về doanh thu với chi phí khả biến
Những chênh lệch về doanh thu với chi phí khả biến

1.1.2. Tỷ lệ của số dư đảm phí

Tỷ lệ số dư đảm phí được coi là tỷ lệ giữa số dư đảm phí với doanh thu của một công cụ rất mạnh khác. Tỷ lệ của số dư đảm phí được dùng để xác định được mức chênh lệch của tổng số dư đảm phí khi mà doanh thu thay đổi.

Công thức kế toán quản trị về tỷ lệ số dư đảm phí:

Tỷ lệ số dư đảm phí = (Tổng số dư đảm phí / Tổng doanh thu) x 100%

Nếu tính riêng theo từng loại sản phẩm thì có thể tính:

Tỷ lệ số dư đảm phí = (Giá bán – Biến phí) / Giá bán x 100%

Tỷ lệ giữa số dư đảm phí cùng với doanh thu của một công cụ
Tỷ lệ giữa số dư đảm phí cùng với doanh thu của một công cụ

1.1.3. Đòn bẩy trong kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh (đòn bẩy hoạt động) đây là khái niệm được sử dụng để phản ánh về mức độ ảnh hưởng của kết cấu chi phí trong kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là kết cấu giữa chi phí kinh doanh cố định cùng với chi phí kinh doanh biến đổi đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay khi doanh thu được thay đổi. 

Đòn bẩy kinh doanh = (Tốc độ gia tăng lợi nhuận / Tốc độ gia tăng doanh thu) > 1

Độ lớn đòn bẩy của KD = Số dư đảm phí / Lợi nhuận tính trước thuế

Xem thêm: Bật mí đến bạn các phần mềm Kế toán nội bộ hữu ích nhất hiện nay

1.1.4. Nội dung về điểm hòa vốn trong kế toán quản trị

Xác định điểm hòa vốn trong kế toán quản trị bằng cách nào? Điểm hòa vốn được xác định là thời điểm mà chi phí cố định được thu hồi. Nó xảy ra khi có cái gọi là lãi trên Số dư đảm phí. Đó được coi là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi. Khi lấy chi phí cố định để chia cho lãi trên số dư đảm phí thì sẽ ra điểm hòa vốn (áp dụng công thức kế toán quản trị)

Sản lượng tiêu thụ hòa vốn = Định phí / Số dư đảm phí 1 sản phẩm

Doanh thu điểm hòa vốn = Định phí / Tỷ lệ số dư đảm phí

Thời điểm chi phí cố định được thu hồi
Thời điểm chi phí cố định được thu hồi

1.1.5. Sản lượng cần bán và doanh thu cần bán

Sản lượng cần bán = (Định phí + Lợi nhuận mong muốn) / Số dư đảm phí 1 sản phẩm

Doanh thu cần bán = (Định phí + Lợi nhuận mong muốn) / Tỷ lệ số dư đảm phí 

1.1.6. Số dư an toàn của kế toán quản trị

Doanh thu dự kiến - Doanh thu hòa vốn = Số dư an toàn trong kế toán quản trị

Tỷ lệ số dư an toàn = (Số dư an toàn / Doanh thu dự kiến) x 100%

Sản lượng tiêu thụ = (Tổng số dư đảm phí / Số dư đảm phí 1 sản phẩm) x 100%

Xem thêm: Bạn có biết kế toán quản trị môi trường trong doanh nghiệp là gì?

1.2. Phân tích về sự biến động của chi phí sản xuất

1.2.1. Phân tích chi phí sản xuất nguyên vật liệu trực tiếp

- Xác định chỉ tiêu phân tích: C0 = Q1xm0xG0, C0: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp định mức, C1 = Q1xm1xG1, C1: Chi phí nguyên vật trực tiếp trên thực tế, Q1: Số lượng sản phẩm được sản xuất trên thực tế.

m0: Lượng nguyên vật liệu trực tiếp của định mức sản xuất 1 sản phẩm, m1: Lượng nguyên vật liệu trực tiếp thực tế sản xuất 1 sản phẩm, G0: Giá mua định mức 1 đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp, G1: Giá mua thực tế 1 đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp.  

- Xác định đối tượng phân tích và biến động chi phí (∆C) 

+ ∆C = C1 - C0.

+ Nếu ∆C > 0 (bất lợi)

+ Nếu ∆C <= 0 (thuận lợi)

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trong công thức kế toán quản trị.

Lượng nguyên vật liệu trực tiếp sẽ bị tiêu hao - biến động lượng (∆Cm).

+ Cố định về nhân tố giá mua của nguyên vật liệu trực tiếp theo trị số định mức.

+ ∆Cm = Q1xm1xG0 - Q1xm0xG0.

+ Nếu ∆Cm > 0 (bất lợi).

+ Nếu ∆Cm < = 0 (thuận lợi).

Xác định đối tượng phân tích và mức độ ảnh hưởng trong chi phí sản xuất nguyên vật liệu
Xác định đối tượng phân tích và mức độ ảnh hưởng trong chi phí sản xuất nguyên vật liệu

Giá mua của nguyên vật liệu trực tiếp - biến động giá (∆CG).

+ Cố định về nhân tố lượng nguyên vật liệu trực tiếp bị tiêu hao theo trị số thực tế.

+ ∆CG = Q1xm1xG1 - Q1xm1xG0 .

+ Nếu ∆CG > 0 (bất lợi)

+ Nếu ∆CG < = 0 (thuận lợi)

1.2.2. Phân tích sự biến động chi phí với nhân công trực tiếp.

- Xác định về chỉ tiêu phân tích: C0 = Q1x t0 x G0, C1 = Q1 x t1 x G1

Trong đó:

+ C0 : CP là nhân công trực tiếp định mức.

+ C1 : CP là nhân công trực tiếp thực tế.

+ Q1 : Q1 là số lượng sản phẩm sản xuất thực tế.

+ t0 : là lượng thời gian mà lao động trực tiếp tiến hành định mức sản xuất 1 sản phẩm.

+ t1 : là lượng thời gian mà lao động trực tiếp sản xuất thực tế 1 sản phẩm.

+ G0 : là giá cả định mức trong 1 giờ lao động trực tiếp.

+ G1 : là giá cả trên thực tế trong 1 giờ lao động trực tiếp (theo công thức kế toán quản trị).

Xác định chỉ tiêu phân tích và đối tượng phân tích
Xác định chỉ tiêu phân tích và đối tượng phân tích

- Xác định đối tượng phân tích và biến động chi phí (∆C).

+ ∆C = C1 - C0.

+ Nếu ∆C < = 0 (thuận lợi)

+ Nếu ∆C > 0 (bất lợi)

- Xác định về sự ảnh hưởng của một số nhân tố.

+ Lượng thời gian tiêu hao của lao động trực tiếp trừ đi biến động lượng (∆Ct).

+ Cố định nhân tố đơn giá lao động trực tiếp theo một trị số định mức.

+ Q1 x t1 x G0 - Q1 x t0 x G0 = ∆Ct

+ Nếu ∆Ct < = 0 (thuận lợi).

+ Nếu ∆Ct > 0 (bất lợi).

+ Giá về thời gian lao động trực tiếp - biến động giá (∆CG).

+ Cố định được nhân tố lượng theo thời gian lao động trực tiếp tiêu hao về trị số thực tế.

+ Q1 x t1 x G1 x Q1 x t1 x G0 = ∆CG

+ Nếu ∆CG ≤ 0: thuận lợi.

+ Nếu ∆CG > 0: bất lợi.

2. Công thức phân tích biến động chi phí sản xuất trong kế toán quản trị

2.1. Phân tích về biến động trong biến phí của sản xuất chung

- Xác định chỉ tiêu phân tích: C0 = Q1 x t0 x b0, C1 = Q1 x t1 x b1

Trong đó:

+ C0 : gọi là biến phí sản xuất chung định mức.

+ C1 : là biến phí sản xuất chung thực tế.

+ Q1 : là số lượng sản phẩm sản xuất thực tế.

+ t0 : là số thời gian chạy máy của định mức sản xuất 1 sản phẩm.

+ t1 : là lượng thời gian chạy máy trên thực tế sản xuất 1 sản phẩm.

+ b0 : là biến phí sản xuất chung của định mức 1 giờ máy sản xuất.

+ b1 : là biến phí sản xuất chung trên thực tế trong 1 giờ máy sản xuất.

- Xác định đối tượng phân tích - biến động chi phí (gọi là ∆C): ∆C = C1 - C0

Trong đó:

+ Nếu ∆C ≤ 0 (thuận lợi).

+ Nếu ∆C > 0 (bất lợi).

- Xác định sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố.

Xác định ảnh hưởng của các nhân tố
Xác định ảnh hưởng của các nhân tố

+ Lượng thời gian máy sản xuất tiêu hao - biến động năng suất (gọi là ∆Ct).

nhân tố chi phí sản xuất chung đơn vị theo trị số định mức cố định: ∆Ct = Q1 x t1 x b0 - Q1 x t0 x b0.

+ ∆Ct ≤ 0 (thuận lợi).

+ ∆Ct > 0 (bất lợi).

+ Giá cả để mua và lượng các vật dụng, dịch vụ - biến động chi phí ( gọi là ∆Cb).

+ Cố định về các nhân tố lượng về thời gian chạy máy sản xuất theo trị số thực tế là: ∆Cb = Q1 x t1 x b1 - Q1 x t1 x b0.

+ ∆Cb ≤ 0 (thuận lợi).

+ ∆Cb > 0 (bất lợi).

Xem thêm: Kiến thức kế toán - biến phí và định phí trong kế toán quản trị

2.2. Phân tích biến động của định phí của sản xuất chung.

- Xác định chỉ tiêu phân tích trong công thức kế toán quản trị : C0 = Q1 x t0 x đ0 và C1 = Q1 x t1 x đ1 

Trong đó:

+ C0: là định phí sản xuất chung của định mức.

+ C1: là định phí sản xuất chung thực tế.

+ Q1: Số lượng sản phẩm để sản xuất thực tế.

+ t0: Lượng thời gian mà chạy máy định mức sản xuất của 1 sản phẩm.

+ t1 : Là lượng thời gian chạy máy thực tế sản xuất của 1 sản phẩm.

+ đ0 : Là định phí sản xuất chung định mức của 1 giờ máy sản xuất.

+ đ1 : Định phí sản xuất chung thực tế của 1 giờ máy sản xuất.

- Xác định ảnh hưởng nhiều nhân tố: Lượng sản phẩm sản xuất - biến động lượng (∆Cq): ∆Cq = - (Q1 x t0 x đ0 - Q0 x t0 x đ0).

+ Nếu ∆Cq ≤ 0 (thuận lợi)

+ Trường hợp ∆Cq > 0 (bất lợi)

- Giá mua các vật dụng, dịch vụ - biến động dự toán ( được gọi là ∆Cd)∆Cd = Q1 x t1 x đ1 - Q0 x t0 x đ0.

+ Nếu ∆Cd ≤ 0 (thuận lợi).

+ Nếu ∆Cd > 0 (bất lợi)

- Xác định tổng biến động: ∆C = ∆Cq + ∆Cd.

+ Nếu ∆C ≤ 0 (thuận lợi)

+ Nếu ∆C > 0 (bất lợi)

Xác định về chỉ tiêu phân tích trong kế toán quản trị
Xác định về chỉ tiêu phân tích trong kế toán quản trị

Trên đây là một số công thức kế toán quản trị mà bạn thường xuyên gặp nhất. Hy vọng sau khi đọc xong bài viết mà vieclam123.vn chia sẻ bạn đọc có thể áp dụng các công thức của kế toán quản trị vào thực tế.

Các mục tiêu của công việc kế toán quản trị là gì?

Xác định mục tiêu của kế toán quản trị như thế nào? Mục tiêu của kế toán quản trị có ý nghĩa gì đối với kế toán viên? Link bài viết dưới đây sẽ trả lời cho bạn câu hỏi về vấn đề trên nhé!

Mục tiêu của kế toán quản trị

BÀI VIẾT LIÊN QUAN
cửa hàng nhượng quyền là gì
Cửa hàng nhượng quyền là gì và cách xây dựng cửa hàng nhượng quyền?
Bạn muốn mở rộng mô hình kinh doanh của mình bằng cửa hàng nhượng quyền? Bạn không biết cửa hàng nhượng quyền là gì? Bạn không biết xây dựng cửa hàng nhượng quyền như thế nào? Cùng vieclam123.vn tìm hiểu sau đây nhé!

Brand health là gì
Brand health là gì? Cách thức đo lường và cải thiện Brand health.
Brand health (sức khỏe thương hiệu) là một trong những yếu tố quan trọng nhất đánh giá sự phát triển của thương hiệu doanh nghiệp. Vậy Brand health là gì? Đo lường như thế nào?, chúng ta cùng vieclam123.vn tìm hiểu sau đây nhé!

quản lý là làm gì
Quản lý là làm gì? Vai trò quan trọng của quản lý trong tổ chức
Quản lý là làm gì? Quản lý là một bộ phận phận quan trọng trong bất kỳ tổ chức nào, với vai trò kiểm soát hoạt động và định hướng kế hoạch phát triển.

Ngành điện điện tử làm gì
Ngành điện điện tử làm gì? Lý do bạn nên học ngành điện điện tử?
Ngành điện điện tử làm gì? Ngành điện điện tử là ngành học vô cùng hữu ích và áp dụng thực tế rất nhiều. Chương trình học vô cùng bài bản và chuyên sâu.