Cách sử dụng like và as và những điều mà bạn rất cần chú ý

  By   Loan   22/07/2019
Trong tiếng anh, có một số từ có cùng ý nghĩa khiến chúng ta bối rối trong việc sử dụng từ đúng nghĩa, đúng ngữ cảnh và đúng ngữ pháp. Like và as là 2 từ có cùng ý nghĩa là “giống như”, vì thế bài viết này sẽ chỉ rõ cách sử dụng like và as.
Xem thêm

1. Cách dùng Like trong tiếng Anh

1.1. Like với vai trò là động từ

Like là một động từ dùng để miêu tả sở thích, sau like thường là danh từ hoặc cụm danh từ, động từ thêm đuôi ing hoặc động từ nguyên mẫu có “to”

Ví dụ:

-         Sau “like” là danh từ hoặc cụm danh từ: I like cats (Tôi thích mèo)

-         Sau “like” là động từ thêm đuôi ing, dùng để miêu tả sở thích: I like playing badminton (Tôi thích đánh cầu lông)

-         Sau “like” là động từ nguyên thể có “to” dùng để miêu tả một thói quen, hoặc làm một điều gì đó mà nó mang lại lợi ích cho người viết: I like to read books (Tôi thích đọc sách)

LIke mang nhiều nghĩa và đóng nhiều vai trò trong một câu

1.2. Dùng trong cụm từ “would like”

“would like” có nghĩa là “muốn” giống như “want”, nhưng mang tính lịch sự và lễ phép hơn. Thông thường, theo sau sẽ là một danh từ hoặc cụm danh từ, động từ dạng nguyên thể có “to”.

Ví dụ:

- I would like some coffee (Tôi muốn một chút cà phê)

- I would like to invite you to drink coffee tonight. (Tôi muốn mời bạn uống cà phê tối nay)

1.3. “Like” với vai trò là giới từ

Với vai trò là giới từ, “like” có nghĩa là “giống như” thường để tả một ngoại hình hoặc thói quen và thường được dùng với các động từ chỉ cảm giác như: look, taste, feel, sound, seem,…

Ta cũng có thể thêm một số từ diễn tả mức độ như very, so, a bit,…

Ví dụ:

She looks like her father (Cô ấy trông như bố)

2. Cách dùng As

2.1. “As” với vai trò là giới từ

Trong trường hợp này, “as” đồng nghĩa với “in the role of” có nghĩa là “có vai trò” thường miêu tả mục đích, chức năng của vật, và miêu tả nghề nghiệp của con người.

Ví dụ:

My father has worked as engineer for 20 years. (Bố tôi làm việc với vai trò là một kỹ sư trong suốt 20 năm)

Students sometimes use pencil as a ruler. (Học sinh thỉnh thoảng sử dụng bút chì với vai trò như một chiếc thước kẻ)

As khi kết hợp với một số từ sẽ mang nhiều nghĩa khác nhau

2.2. “As” với vai trò là liên từ

Đối với vai trò là liên từ, “as” mang nhiều ý nghĩa khác nhau và cách sử dụng khác nhau.

“As” giống như “when”, có nghĩa là “khi” dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào hành động đó. Thông thường, sau “as” sẽ là mệnh đề được chia ở thể tiếp diễn.

Ví dụ:

My friends came as my family was having  dinner (Bạn tôi đến khi gia đình tôi đang ăn tối)

“As” cùng nghĩa với “since/because”, có nghĩa là vì/ bởi vì). Trong trường hợp này, “as” dùng để miêu tả mối quan hệ nguyên nhân – kết quả và thường được sử dụng trong văn phong mang tính trang trọng.

Tuy nhiên, “as” và “since” thường được dùng để mô tả những nguyên nhân đã được biết từ trước, không phải điều cần nhấn mạnh. Những mệnh đề có “as” và “since” đứng đầu thì không thể dùng riêng lẻ mà phải dùng kết hợp với một mệnh đề khác trong câu.

Ví dụ: As she did not want to go to cinema, we went without her (Vì cô ấy không muốn đi tới rạp chiếu phim, nên chúng tôi đã đi mà không có cô ấy)

Đối với “because” dùng để diễn tả những lý do mới mà người đọc, người nghe chưa biết. Mệnh đề chứa “because” có thể đứng một mình để trả lời cho câu hỏi “why”

2.3. “As” dùng trong so sánh bằng

So sánh bằng thường dùng để so sánh cái ngày như cái kia, hoặc cái này bằng cái kia. Cấu trúc so sánh bằng thường được sử dụng là “as + tính từ/ trạng từ + as”.

Ví dụ:

She is as young as my younger sister. (Cô ấy trẻ bằng em gái của tôi.)

Ngoài ra “as” còn được sử dụng trong một số cụm từ đặc biệt như :

-         “as well as” với nghĩa là “cũng như”, “không chỉ… mà còn”.

As được sử dụng nhiều trong câu so sánh

Ví dụ:

Chi Pu is a actress as well as a singer. (Chi Pu không chỉ là diễn viên mà còn là ca sĩ.)

-         “as soon as” mang ý nghĩa là “ngay khi”.

Ví dụ:

You have to confirm as soon as you receive this email. (Bạn phải xác nhận ngay khi nhận được email này.)

-         “as far as” mang ý nghĩa là “theo như”.

As far as weather forecast, Ha Noi will rain in the next 2 days. (Theo như dự báo thời tiết, Hà nội sẽ mưa trong 2 ngày tới.)

3. Phân biệt Like và As trong Tiếng Anh

Như đã nói ở trên “like” và “as” có cùng một nghĩa là “giống như” tuy nhiên cách sử dụng của hai từ này là hoàn toàn khác nhau.

Đối với “like”, được dùng để miêu tả về cảm giác ví dụ như nhìn giống một ai, có mùi vị như, nghe như, cảm giác như,…

Đối với “as”, sẽ có nghĩa là đóng vai trò như một người hoặc thứ gì đấy.

Ví dụ:

Lan looks like my old friend. (Lan nhìn giống một người bạn cũ của tôi)

My mom works in hospital as a nurse. (Mẹ tôi làm việc trong bệnh viện với vai trò là y tá)

Có nhiều nhầm lẫn dễ mắc phải khi sử dụng like và as

4. Bài tập về cách sử dụng Like và As

Bài tập 1: Trong một số câu dưới đây, bạn cần sử dụng “Like” chứ không phải “As”. Tìm những vị trí sử dụng sai từ “As” và sửa lại chúng.

1. It's raining again. I hate weather as this

2. Andy failed his driving test, as he expected

3. Do you think Caroline looks as her mother?

4. Tim gets on my nerves. I can't stand people as him.

5. Why didn't you do it as I told you to do it?

6. Brian is a student,as most of his friends.

7. You never listen. Talking to you is as talking to the wall.

8. As I said yesterday, I'm thinking of changing my job.

9. Tom's idea seems a good one. Let's do as he suggests.

10. I'll phone you tomorrow as usual, OK?

11. Suddenly there was a terrible noise. It was as a bomb exploding.

12. She's a very good swimmer.She swims as a fish.

Đáp án:

1. Weather like this

2. Correct

3. like her mother

4. people like him

5. Correct

6. like most of his friends

7. like talking to the wall

8. Correct

9. Correct

10. Correct

11. like a bomb exploding

12. like a fish

Bài tập 2: Hoàn thành câu sử dụng cấu trúc “Like or As + từ cho sẵn dưới đây.

Cho các từ:

A Beginner

Blocks of Ice

A birthday present

A child

A church

Winter

A tourist Guide

1. This house is beautiful. It's like a palace.

2. My feet are really cold. They're ...............................

3. I've been playing tennis for years, but I still play ............

4. Marion once had a part-time job ................................

5. I wonder what that building with the tower is. It looks .......

6. My brother gave me this watch ................. a long time ago.

7. It's very cold for the middle of summer. It's ..................

8. He's 22 years old, but he sometimes behaves ....................

Đáp án:

1. Like a palace

2. like blocks of ice

3. like a beginner

4. as a tourist guide

5. like a church

6. as a birthday present

7. like winter

8. like a child

Bài tập 3: Sử dụng “like” or “As” điền vào những vị trí trống dưới đây

1. We heard a noise like a baby crying.

2. Your English is very fluent. I wish I could speak .... you.

3. Don't take my advice if you don't want to. You can do .... you like.

4. You waste too much time doing things .... sitting in cafes all day.

5. I wish I had a car .... yours.

6. You don't need to change your clothes. You can go out .... you are.

7. My neighbur's house is full of lots of interesting things. It's .... a museum.

8. We saw Kevin last night. He was very cheerful, .... always.

9. Sally has been working .... a waitress for the last two months.

10. While we were on holiday, we spent most of our time doing energetic things .... sailings, water skiing and swimming.

11. You're different from the other people I know. I don't know anyone .... you.

12. We don't need all the bedrooms in the house, so we use one of them .... a study.

13. The news that Sue and Gary were getting married came .... a complete surprised to me,

14. ..... her father, Catherine has a very good voice.

15. At the moment I've got a temporary job in a bookshop. It's OK .... a temporary job, but I wouldn't like to do it permanently.

16. ..... you can imagine, we were very tired after such a long journey.

17. This tea is awful. It tastes .... water

18. I think I prefer this room .... it was, before we decorated it.

Đáp án:

1. like

2. like

3. as

4. like

5. like

6. as (like is also possible)

7. like

8. as

9. as

10. like

11. like

12. as

13. as

14. like

15. as

16. As

17. like

18. as (like is also possible)

Trên đây là tổng hợp cách dùng “like” và “as” mà chúng ta thường gặp trong tiếng anh, cũng như phân biệt sự khác nhau giữa “like” và “as” khi mang cùng một ý nghĩa. Hãy đọc thật kỹ nếu không muốn bị nhầm lẫn khi sử dụng 2 từ này trong câu các bạn nhé.

>> Đọc thêm:

© 2019 vieclam123 All rights reserved

Hotline

0869.154.226