home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Cách hỏi và nói về thời gian trong tiếng Anh dễ nhớ nhất!

  By   Administrator   06/08/2019

Cách nói giờ trong tiếng Anh là kiến thức cơ bản nhất mà người học tiếng Anh cần nắm rõ, sử dụng thành thạo. Sau đây là tổng hợp những câu hỏi và cách diễn đạt thời gian bằng tiếng Anh cho những người mới bắt đầu.

1. Vai trò của cách nói giờ trong tiếng Anh

Hỏi, nói về giờ giấc trong tiếng Anh là nội dung rất cần thiết đối với một người học thứ tiếng này vì chúng ta sẽ khá thường xuyên sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Cách nói giờ trong tiếng Anh là một phần cơ bản của người học ngoại ngữ, chứ không chỉ có ở tiếng Anh. Đó như là một kiến thức vỡ lòng và thường được nhắc đến hàng ngày trong giao tiếp và cuộc sống. Có thể nói câu hỏi, nói về thời gian, giờ giấc là những câu hỏi, nội dung phổ biến, thậm chí mọi người thường dùng để mở đầu một cuộc đối thoại với người khác.

Vai trò của cách nói giờ trong tiếng Anh đối với người học

2. Những cách nói giờ trong tiếng Anh

Về cách nói giờ trong tiếng Anh, bạn cần đọc được giờ, biết nói về thời gian bằng tiếng Anh một cách chính xác và tự nhiên nhất, giống như người bản ngữ.

2.1. Cách hỏi về thời gian, hỏi giờ trong tiếng Anh

Hỏi giờ, hỏi về thời gian trong tiếng Anh gồm có những mẫu câu phổ biến mà bạn đã được nghe nói ngay từ khi bắt đầu học tiếng Anh. Sau đây là một số câu hỏi về thời gian thường gặp:

* What time is it? hay What is the time? Dịch ra đều có nghĩa là Bây giờ là mấy giờ rồi vậy. Đây là những câu hỏi phổ biến và chung chung có thể mà người học tiếng Anh sẽ được làm quen ngay từ đầu. Bạn có thể áp dụng câu hỏi về giờ giấc, thời gian này bất kì ai, bất cứ khi nào đều được.

* Could you tell me the time please? Dịch ra có nghĩa là Bạn có thể cho tôi biết bây giờ là mấy giờ không vậy?

+ Hay Does he know what time it is? Dịch là Anh ấy có biết mấy giờ rồi không?

+ Does she has the time? hay Has she got the time? Dịch ra có nghĩa là Cô ấy có biết bây giờ là mấy giờ không?

Có thể thấy những câu hỏi này có phần gần gũi, thân thiện và lịch sự hơn phải không nào. Bởi câu có chủ ngữ là đối tượng mà bạn đang hỏi họ một cách cụ thể.

Tóm lại, khi muốn hỏi giờ cụ thể nào đó về một sự việc, sự kiện xảy ra, bạn sẽ sử dụng các mẫu câu là What time…?, When…?

Ví dụ:

+ When did she go home last night? Dịch ra là Tối qua cô ấy về nhà lúc mấy giờ vậy?

+ What time does that train leave? Dịch là Chuyến tàu khởi hành lúc mấy giờ thế?

+ What time do you go to swim, Linsay? Dịch ra là Mấy giờ bạn đi bơi vậy Linsay?

2.2. Cách trả lời các câu hỏi về thời gian, về giờ trong tiếng Anh

Đối với những câu hỏi về thời gian, về giờ trong tiếng Anh bạn cần biết cách trả lời theo những trật tự quy định hay đó cũng chính là cách viết giờ trong tiếng Anh mà bạn cần phải ghi nhớ, học thuộc cấu trúc. Có một số cách trả lời về giờ giấc trong tiếng Anh như sau:

Cách trả lời các câu hỏi về thời gian, về giờ trong tiếng Anh

a. Cách trả lời về thời gian khi giờ chẵn

Bạn sẽ trả lời thời gian khi giờ chẵn theo mẫu câu sau:

It’s + number (nghĩa là số của giờ) + o’clock

Ví dụ:

+ It’s 8 o’clock. Có nghĩa là 8 giờ

+ It’s 4 o’clock. Có nghĩa là 4 giờ

b. Cách trả lời về thời gian khi số giờ lẻ

Số giờ lẻ có nghĩa là số giờ có kèm thêm một số phút. Đối với thời gian dạng này, bạn sẽ có 2 cách trả lời khác nhau.

Cách 1: Nói giờ trước, phút sau theo mẫu câu: It’s + number (số giờ) + minutes (số phút)

Ví dụ:

+ 5h40’, ta sẽ nói: It’s five forty

+ 3h45, ta sẽ nói: It’s three forty-five

+ 8h20, ta sẽ nói: It’s eight twenty

Cách 2: Nói phút trước, giờ sau theo mẫu câu: It’s + minutes (số phút) + PAST or TO + number (số của giờ). Cụ thể:

* Từ phút thứ 1 – 30, chúng ta sẽ dùng PAST sau số phút theo mẫu câu It’s + minutes (số phút) + PAST + number (số của giờ)

Ví dụ:

+ 9h23, ta sẽ nói It’s twenty-three past nine

+ 5h16, ta sẽ nói It’s sixteen past five

+ 6h24, ta sẽ nói It’s twenty-four past six

* Từ phút thứ 31 – 59, chúng ta sẽ sử dụng TO ngay sau số phút theo mẫu câu It’s + minutes (số phút) + TO + number (số của giờ)

Ví dụ:

+ 1h55, ta sẽ nói It’s fifty-five to one hay nói It’s five to two – Nghĩa là 2 giờ kém 5 phút

+ 9h36, ta sẽ nói It’s thirty-six to nine

+ 6h47, ta sẽ nói It’s forty-seven to six

+ 4h51, ta sẽ nói It’s fifty-one to four

+ 5h32, ta sẽ nói It’s thirty-two to five

Như vậy, có 2 cách nói tương ứng theo quy định mà bạn cần ghi nhớ và thuộc được mẫu câu ở trên áp dụng vào nói giờ cụ thể khác nhau chính xác.

2.2. Cách nói giờ đặc biệt với từ Quarter, Half

Với một số khung thời gian đặc biệt, bạn sẽ cần sử dụng quarter cho ¼ giờ hay half cho một nửa giờ. Cụ thể như sau:

Cách nói giờ đặc biệt với từ quarter, half trong tiếng Anh

a. Khi nói giờ có hơn 15 phút, bạn sẽ dùng (a) quarter past

Ví dụ:

+ 6h15, ta sẽ nói It’s (a) quarter past six. Nghĩa là 6 giờ 15.

+ 2h15, ta sẽ nói It’s (a) quarter past two. Nghĩa là 2 giờ 15

b. Khi nói giờ kém 15 phút, bạn sẽ dùng (a) quarter to

Ví dụ:

+ 2h45, ta sẽ nói It’s (a) quarter to three . Nghĩa là 3 giờ kém 15.

+ 8h45, ta sẽ nói It’s (a) quarter nine. Nghĩa là 9 giờ kém 15.

c. Khi có giờ có hơn 30 phút, bạn sẽ dùng half past

Ví dụ:

+ 5h30, ta sẽ nói It’s half past five. Nghĩa là năm rưỡi

+ 8h30, ta sẽ nói It’s half past eight. Nghĩa là tám rưỡi.

3. Dùng AM và PM để nói, viết giờ, thời gian trong tiếng Anh

Thời gian trong ngày gồm có 24 tiếng, chia vào khung giờ buổi sáng, buổi chiều và buổi tối. Do đó, bạn có thể dùng AM và PM để nói về giờ trong tiếng Anh. Cụ thể:

* a.m là cách viết giờ buổi sáng, được tính từ 0 giờ sáng đến 12 giờ trưa.

* p.m là cách viết giờ buổi chiều và tối, được tính từ 12 giờ chiều tới 24 giờ tối.

Ví dụ:

+ 3am, có nghĩa là 3 giờ sáng, tương đương Three o’clock in the morning.

+ 4pm, có nghĩa là 4 giờ chiều, tương đương Four o’clock in the afternoon

+ 6h30 am, có nghĩa là 6 rưỡi sáng, tương đương Half past six in the moring.

+ 8h30 pm, có nghĩa là 8 rưỡi tối, tương đương Half past eight in the evening

+ 2h30 pm, có nghĩa là 2 rưỡi chiều, tương đương Half past two in the afternoom.

4. Cách nói về thời gian đơn giản và phổ biến nhất

Khi nói về thời gian trong tiếng Anh rất đa dạng, sau đây là một số cách nói đơn giản và được dùng phổ biến nhất để bạn tham khảo:

Cách nói về thời gian đơn giản và phổ biến nhất trong tiếng Anh

4.1. Cách nói về thời gian, về giờ giấc cho cả giờ hơn và giờ kém

Đây là cách nói thời gian chung mà bạn có thể sử dụng đơn giản hơn, áp dụng cho cả khi nói về giờ hơn và giờ kém. Mẫu câu như sau: Số giờ + số phút

Ví dụ:

+ 2h58, ta sẽ nói là two fifty-eight

+ 5h45, ta sẽ nói là five forty-five

4.2. Trả lời câu hỏi về thời gian, về giờ ngay ở thời điểm hiện tại bằng It is hay It’s

Ví dụ cụ thể:

+ It is fifty-five to five

+ It’s forty-seven to eight

+ It is sixteen past seven

4.3. Nói về thời gian một sự kiện cụ thể dùng cấu trúc AT + time

Ví dụ cụ thể:

+ She goes to library at 8 o’clock

+ This train arrives at a quarter past five

+ I go to bed at 1 a.m

4.4. Trả lời các câu hỏi về thời gian bằng cách sử dụng các đại từ tân ngữ

Ví dụ:

+ That bus arrives at a half four

+ She comes at twelve past five

+ This concert begins at nine o’clock

5. Xác định các thời điểm trong ngày với các từ tiếng Anh

Bên cạnh thời gian chính xác nói về giờ giấc, trong tiếng Anh, ta còn có thể nói về những thời điểm trong ngày một cách chung chung mà không cụ thể giờ phút. Đây là thói quen và xu hướng nói về thời gian của nhiều người. Chúng ta cùng tham khảo chi tiết các thời điểm trong ngày với các từ tiếng Anh tương ứng để dùng nhe.

* Morning – có nghĩa là buổi sáng. Đây là từ cũng thường được dùng, chỉ thời gian từ 12 giờ sáng tới 12 giờ trưa.

+ Ví dụ: Do you go to school in the morning, today? Hôm nay bạn đi học buổi sáng à?

* Noon – có nghĩa là Buổi trưa. Đó là khoảng vào 12 giờ trưa (12:00 p.m)

Ví dụ: Around noon, they eat together. (Dịch là Khoảng giữa trưa, họ đi ăn cùng nhau.)

* Midday – có nghĩa là Giữa ngày, tương tự như noon bởi giữa ngày cũng là thời điểm giữa trưa, tầm từ 11 a.m tới 2 p.m

Ví dụ: I watch T.V around at midday (Tôi xem tivi vào khoảng giữa trưa.)

* Afternoon – có nghĩa là Buổi chiều

Thời điểm buổi chiều sẽ là sau buổi trưa – after noon passes, bắt đầu tính từ khoảng 12 p.m tới 6 p.m. Buổi chiều dài hay ngắn sẽ phụ thuộc vào mặt trời lặn sớm hay muộn, do đó phụ thuộc vào mùa.

Ví dụ: She is busy all afternoom for homework. Dịch là Cô ấy bận cả chiều nay để làm bài tập về nhà.

Cách nói về các thời điểm trong ngày của tiếng Anh.

* Midnight – có nghĩa Nửa đêm

Thời điểm lúc nửa đêm cũng là lúc bắt đầu ngày mới tính từ 12 a.m. Cụm từ midnight hours chỉ khoảng thời gian từ 12 giờ đêm tới 3 giờ sáng – 12 am to 3 am.

Ví dụ: Mouses often goes out at midnight. Dịch là Lũ chuột thường đi ra ngoài vào nửa đêm.

* Twilight – có nghĩa là Chạng vạng

Lúc chạng vạng có thể hiểu là thời điểm buổi chiều tối khi mặt trời vừa lặn chỉ còn lại những ánh sáng le lói yếu ớt trên bầu trời. Thông thường, bầu trời lúc này có màu tím phớt hoặc xanh dương thẫm rất đẹp.

Ví dụ: The colour of the skies at twilight is beautiful. Dịch là Bầu trời có màu sắc lúc chạng vạng thật đẹp.

* Sunrise và Sunset  – có nghĩa là lúc bình minh và lúc hoàng hôn

Thời điểm mặt trời mọc – sunrise và mặt trời lặn sunset hay người Việt thường gọi là lúc bình minh và hoàng hôn. Trong đó, sunrise là lúc mặt trời mọc, lúc này bầu trời có màu cam, hồng giống như lúc hoàng hôn. Còn Sunset tiếp theo ngay trước twilight, lúc này bầu trời có màu hồng, cam, chưa chưa chuyển sang màu thẫm lúc chạng vạng.

Ví dụ:

+ She wants to sit on the rooftop by the sunset. Dịch là Cô ấy muốn ngồi trên mái nhà lúc hoàng hôn.

+ We go to the bank of river before sunrise. Dịch là Chúng tôi ra bờ sông trước khi bình minh lên.

* The crack of dawn – có nghĩa là lúc tảng sáng

Thời điểm lúc tảng sáng khoảng từ 4 giờ tới 6 giờ sáng. Lúc này, bầu trời có ánh sáng nhưng mặt trời chưa ló rạng, nhìn chưa rõ mặt người.

Ví dụ: Tomorrow, I want to go to that market at the crack of dawn. Dịch là Ngày mai, tôi muốn đi chợ đó vào lúc tảng sáng.

6. Cách nói về thời gian, giờ mang tính ước lượng

Có những thời điểm, chúng ta không thể nói chung chung là vào buổi sáng, buổi tối hay buổi chiều được mà cũng không muốn nói từng giờ, từng phút cụ thể. Trong những trường hợp này, bạn hãy dùng cách nói ước lượng về thời gian chi tiết sau đây:

6.1. Dùng Past và Till để nói về thời gian không cụ thể

Từ past và till sẽ tương ứng với nói về giờ hơn hay giờ kém. Past dùng để nói giờ hơn, còn Till để nói giờ kém.

Ví dụ: + 6h30, ta có thể nói là half past six – nghĩa là 6 rưỡi hoặc nói thirty minutes till seven – nghĩa là bảy giờ kém 30 phút. Chú ý, Till cùng nghĩa với until, đây là cách nói rút gọn.

+ 9:30 p.m, ta sẽ nói là Half past nine hoặc Thirty minutes till ten

6.2. Sử dụng Couple và Few để nói về thời gian ước lượng

Couple hay Few đều dùng chỉ số lượng ít để bạn nói về ước lượng thời gian khá thuận tiện. Ví dụ a couple minutes sẽ là khoảng 2 -3 phút còn a few minutes sẽ khoảng 3 – 5 phút, dài hơn a couple. Nhưng 2 từ này đều dùng với nghĩa tương tự, có nghĩa là đề cập đến một khoảng thời gian ít ỏi.

Ví dụ: + A couple minutes past three. Dịch là Bây giờ là ba giờ mấy phút rồi.

6.3. Sử dụng by để nói về thời gian ước lượng

Từ By được dùng để chỉ thời gian tới một địa chỉ nào đó cụ thể trong tiếng Anh.

Ví dụ: I must to do homework by ten o’clock. Dịch là Tôi phải làm bài tập về nhà chậm nhất hoặc trước 10 giờ.

6.4. Các cách nói về thời gian ước lượng khác trong tiếng Anh

Ngoài những từ trên có thể giúp bạn nói về thời gian mang tính ước lượng, không cần con số chính xác, bạn có thể dùng các từ “almost”, “about” để nói về thời gian, về giờ.

Ví dụ:

+ About seven minutes past midnight. Dịch là Đã quá nửa đêm khoảng 7 phút rồi.

+ Almost evening. Dịch là Gần tối rồi.

7. Một số thành ngữ tiếng Anh thú vị về thời gian

Với cuộc sống bận rộn suốt ngày về học tập, làm việc cùng nhiều hoạt động khác, thời gian ngày nay đối với con người trở nên quý giá hơn bao giờ hết. Nếu như người Việt có các câu như “Thời gian là vàng” thì trong tiếng Anh cũng có nhiều thành ngữ thú vị nói về thời gian. Cụ thể như:

* Thời gian không chờ đợi ai - Tương đương Time and tide waits for no man.

* Thời gian thấm thoát thoi đưa - Tương đương Time flies like an arrow

* Thời gian có thể chữa lành mọi vết thương. - Tương đương Time is great healer.

Có rất nhiều kiến thức khi nói về thời gian, về giờ trong tiếng Anh phải không nào? Nhưng thật sự không khó nếu bạn nắm được một số mẫu câu, quy luật của nó. Hy vọng những kiến thức về cách nói giờ trong tiếng Anh ở trên đã cung cấp cho bạn một bài học bổ ích. Chúc bạn thành công. 

>> Xem thêm:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Nguyễn Thế Anh Gia sư môn:  Toán , Lý Từ: 120,000 vnđ/buổi
Đặng Phương Linh  Hà Nội
Đặng Phương Linh Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
Phạm Thị Thùy Linh  Hà Nội
Phạm Thị Thùy Linh Gia sư môn:  Văn , Tiếng Việt , Luyện chữ đẹp Thương lượng
no image  Hồ Chí Minh
PHẠM THỊ KIM HIEU Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 140,000 vnđ/buổi
Ngọc Lan  Hà Nội
Ngọc Lan Gia sư môn:  Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Trần Thu Trang Gia sư môn:  Tiếng Việt , Tiếng Anh , Tiếng Trung Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
HOÀNG THANH TRANG Gia sư môn:  Văn Từ: 120,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư