home-logo.png
home17.pngTìm gia sư
home18.pngTìm lớp học
Tìm kiếm nâng cao
 Tìm kiếm nâng cao

Những kiến thức hữu ích nhất về tân ngữ trong tiếng anh

  By   admin   19/07/2019

Chắc hẳn ai trong chúng ta từng học tiếng Anh đều đã quen thuộc với thuật ngữ “tân ngữ”. Tuy nhiên không phải bạn nào cũng nắm chắc cách dùng của nó. Bài viết sau đây mình sẽ chia sẻ cho các bạn đầy đủ các kiến thức về tân ngữ trong tiếng Anh cho các bạn tham khảo.

1. Tân ngữ được hiểu như thế nào? cách xác định?

Tân ngữ trong tiếng Anh chính là người, vật bị tác động  ở trong câu. Trong những câu sử dụng ngoại động từ thì luôn bắt buộc phải có tân ngữ theo sau nó để hoàn thiện ý nghĩa của câu. Đối với những câu sử dụng nội động từ thì có thể có hoặc không có tân ngữ theo sau vì nó không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu.

Ví dụ về tân ngữ: I like rose (Tôi thích hoa hồng). Thì trong ví dụ về tân ngữ ở trên, “rose” chính là tân ngữ bổ sung ý nghĩa cho ngoại động từ “like”, nếu không có tân ngữ “rose”, câu sẽ sai về mặt ngữ pháp, không hoàn chỉnh.

tân ngữ trong câu thể hiện người và vật bị tác động

Ví dụ:

He is trying out to fix those houses as soon as possible -Anh ấy đang cố gắng sửa chữa những ngôi nhà này sớm nhất có thể.

My daughter is playing the guitar - Con gái tôi đang chơi đàn ghita.

2. Các dạng tân ngữ trong tiếng Anh thường gặp

Tân ngữ trong câu thường là danh từ, ngoài danh từ thì tân ngữ còn có thể có một số dạng khác, nhưng dù ở dạng nào thì tân ngữ vẫn bổ sung cho những từ loại nhất định trong câu như động từ, cụ thể như sau :

-         Tân ngữ là một cụm danh từ

Ví dụ:

She is quite agile, which makes him capable of running business on his own- Cô ấy là một người khá nhanh nhẹn nên có thể tự kinh doanh

Tân ngữ ở trong câu này chính là cụm danh từ business sense.

-         Tân ngữ là một đại từ ( pronoun )

Ví dụ: Peter can find her in the building - Peter có thể tìm thấy cô ta trong toà nhà

Tân ngữ ở trong câu chính là đại từ “her”

-         Tân ngữ là V-ing

Ví dụ: She hates raising cats (Cô ấy ghét nuôi những con mèo).

Tân ngữ trong câu trên là cụm từ có chứa V-ing: raising cats.

-         To + động từ nguyên thể

Ví dụ: My friend wants to find another job. She is too bored with this job (Bạn tôi muốn tìm một công việc mới. Cô ấy quá chán với công việc này rồi)

Tân ngữ là to find another job.

-         Noun clause

Ví dụ:

she agrees that the principal rebuilds the school (cô ấy tán thành hiệu trưởng xây lại trường học)

Tân ngữ trong câu là that the principal rebuilds the school

nắm vững các dạng của tân ngữ

3. Một số lưu ý về cách sử dụng của tân ngữ trong tiếng Anh

-  Các động từ, tính từ, trạng từ không thể thay thế ở vị trí của tân ngữ.

Ví dụ: người giao hàng cam kết giao hàng trong một tuần

(The partner commits deliver in a week).

Câu trên bị sai về ngữ pháp bởi deliver là động từ.

Câu đúng lúc này sẽ là: The partner commits delivery in a week

Tương tự, ta có: The producer has designed the productive with adults in his mind.

(Người sản xuất đã thiết kế sản phẩm phù hợp với những người tiêu dùng là người trưởng thành)

Vì không thể sử dụng productive làm tân ngữ nên chúng ta cần sử dụng product (danh từ) trong trường hợp này

Câu đúng sẽ là: The producer has designed the product with adults in his mind.

-          Một số động từ cần có 2 tân ngữ đi kèm sau đó: tân ngữ thứ nhất là tân ngữ trực tiếp còn tân ngữ thứ hai là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ:

My father gave me a cake (Bố tôi cho tôi một cái bánh).

Những động từ có hai tân ngữ đi kèm theo có công thức là :

Chủ ngữ   + V (động từ ) + tân ngữ thứ nhất (tân ngữ trực tiếp) +  tân ngữ thứ hai (tân ngữ gián tiếp).

 

Các động từ cũng được ứng dụng tương tự như give ta có thể tham khảo như: grant, teach, buy, send, tell, bring,....

Ví dụ:

Linh teaches student french.(Linh dạy học sinh học tiếng pháp).

Nam am saving money to buy his mother a new wallet (Nam đang tiết kiệm tiền để mua cho mẹ anh ấy một cái ví mới).

An offered Linh a position in his company (An mời linh vào làm một vị trí ở công ty của anh ta).

My manager never tells me anything about bonuses of other employees (Sếp tôi không bao giờ nói cho tôi biết về tiền thưởng của các nhân viên khác).

4. Bảng đại từ tân ngữ trong tiếng Anh

nắm rõ các đại từ tân ngữ trong tiếng anh

Đại từ nhân xưng chính là đại từ tân ngữ nhưng chúng sẽ không được làm chủ ngữ trong câu mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ ở trong câu mà thôi, cần hiểu và phân biệt rõ ràng việc đại từ nhân xưng làm tân ngữ hay bổ ngữ để áp dụng bài tập có độ chính xác cao

Đại từ chủ ngữ là I- đại từ tân ngữ là me

Đại từ chủ ngữ là you- đại từ tân ngữ là you

Đại từ chủ ngữ là he- đại từ tân ngữ là him

Đại từ chủ ngữ là she- đại từ tân ngữ là her

Đại từ chủ ngữ là it- đại từ tân ngữ là it

Đại từ chủ ngữ là they- đại từ tân ngữ là they

Như vậy qua bài này mình  đã chia sẻ đến các bạn một cách đầy đủ nhất về tân ngữ trong tiếng Anh rồi đấy. Hi vọng rằng với những kiến thức trên có thể giúp các bạn hiểu sâu hơn về tân ngữ trong tiếng Anh để không còn gặp bất kỳ khó khăn nào khi gặp tân ngữ nữa nhé.

>> Đọc tiếp:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Phạm Thị The Gia sư môn:  Toán , Lý , Tiếng Việt Từ: 100,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Thị Huyền Gia sư môn:  Toán Từ: 120,000 vnđ/buổi
Trịnh Thị Ánh  Hà Nội
Trịnh Thị Ánh Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Hoàng văn long Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Thương lượng
no image  
Nguyen Thuy Gia sư môn:  Thương lượng
Tạ Thị Mai  Hà Nội
Tạ Thị Mai Gia sư môn:  Văn , Tiếng Anh Từ: 200,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Vũ Thị Hồng Nhung Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  
home12.pnghome13.pnghome14.png