Tổng hợp cấu trúc viết lại câu tiếng Anh thường gặp nhất

  By   Ngọc   16/10/2020

Bài tập viết lại câu là một trong những dạng bài tập thường xuất hiện nhất trong chương trình tiếng Anh trung học. Hãy cùng Vieclam123.vn tổng hợp lại những cấu trúc viết lại câu tiếng Anh phổ biến nhất qua bài viết dưới đây nhé.

1. Một số dạng viết lại câu trong tiếng Anh

  • Dùng 1 cấu trúc nào đó trong Tiếng Anh
  • Dùng dạng khác của từ
  • Chuyển từ chủ động sang bị động
  • Chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp
  • Các trường hợp về đảo ngữ…

Lưu ý khi viết lại câu trong tiếng Anh:

  • Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.
  • Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.
  • Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

2. Tổng hợp cấu trúc viết lại câu tiếng Anh

Trong tiếng Anh có rất nhiều cấu trúc viết lại câu mà bạn cần phải ghi nhớ. Cách tốt nhất để ghi nhớ những công thức này chính là bạn cần phải thực hành, luyện tập thật nhiều. Dưới đây là tổng hợp những cấu trúc viết lại câu tiếng Anh thông dụng nhất bạn nên học và ghi nhớ kĩ để có thể vận dụng làm bài tập thật tốt.

2.1. Cấu trúc “Mất bao lâu để làm một cái gì đó”

It takes sb + [khoảng thời gian] to do sth= sb spend + [khoảng thời gian] doing sth

Ví dụ: It takes me 15 minutes to get to school on foot. (Nó mất của tôi 15 phút để đi bộ đến trường)

=> Viết lại câu tiếng Anh: I spend 15 minutes to get to school on foot. (Tôi dành ra 15 phút để đi bộ đến trường)

2.2. Cấu trúc “Hiểu, nhận thức về một cái gì đó”

Understand = tobe aware of

Ví dụ: Do you understand the last English Lesson? (Bạn có hiểu về bài giảng tiếng Anh cuối cùng không?)

=> Viết lại câu tiếng Anh: Are you aware of the last English lesson? (Bạn có nhận thức được hết về bài tiếng Anh cuối cùng không?)

2.3. Cấu trúc “Cảm thấy hứng thú, thích cái gì đó”

Like = tobe interested in = enjoy = keen on

Ví dụ: I like playing badminton. (Tôi thích chơi cầu lông)

=> Viết lại câu tiếng Anh:

  • I am interested in playing badminton.

  • I enjoy playing badminton.

  • I am keen on playing badminton.

2.4. Cấu trúc “Bởi vì”

Because + mệnh đề = because of + N

Ví dụ: Because I got up late, I missed the train yesterday. (Bởi vì tôi thức dậy muộn, tôi đã bị lỡ chuyến tàu ngày hôm qua.)

=> Viết lại câu tiếng Anh: Because of geting up late, I missed the train yesterday. 

2.5. Cấu trúc “Mặc dù” 

Although + mệnh đề = despite + N = in spite of + N

Ví dụ: Although she was sick, she still went to school. (Mặc dù cô ấy bị ốm, cô ấy vẫn đến trường học)

=> Viết lại câu tiếng Anh: Despite/ In spite of her sickness, she still went to school. 

Viết lại câu tiếng Anh

2.6. Cấu trúc “Thành công làm việc gì”

Succeed in doing sth = manage to do sth

Ví dụ: We succeed in implementing this business strategy. (Chúng tôi đã thành công thực hiện chiến lược kinh doanh này.)

=> Viết lại câu tiếng Anh: We manage to implement this business strategy.

2.7. Cấu trúc “Quá để làm gì”

Cấu trúc: …..too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

Ví dụ: She is too young to undertake this project. (Cô ấy còn quá trẻ để có thể đảm nhận được dự án này)

= It is such a/an N that: quá đến nỗi mà

Ví dụ: She is so intelligent that everybody admires her. (Cô ấy thông minh đến nỗi mà tất cả mọi người đều ngưỡng mộ cô ấy)

= She is such an intelligent girl that everybody admires her.

Cấu trúc “đủ để làm gì”

Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

Ví dụ: This book is intersting enough for me to read. (Cuốn sách này đủ thú vị cho tôi để đọc)

The policeman ran quickly enough to catch the robber. (Người cảnh sát đã chạy đủ nhanh để bắt được kẻ cướp)

2.8. Cấu trúc “Thích, muốn ai làm gì” 

prefer sb to do sth = would rather sb V(quá khứ) sth: thích, muốn ai làm gì

Ví dụ: I’d prefer you to study hard. (Tôi muốn bạn học hành chăm chỉ hơn)

=> Viết lại câu tiếng Anh: I’d rather you studied hard.

2.9. Cấu trúc “Thích làm gì hơn làm gì”

Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

Would rather do sth than do sth

Ví dụ: I prefer watching films to reading books. (Tôi thích xem phim hơn là đọc sách)

=> Viết lại câu tiếng Anh: I’d rather watch films than read books. 

2.10. Cấu trúc “Có thể làm gì, có khả năng làm gì”

 Can = tobe able to = tobe possible

Ví dụ: I can do this work. (Tôi có thể làm công việc này)

=> Viết lại câu tiếng Anh: I am able to do this work/ I am posible to do this work.

2.11. Cấu trúc “Ngay khi”

Hardly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi... thì…

No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

Ví dụ: As soon as I arrived, the train left. (ngay khi mà tôi đến, chuyến tàu rời đi)

=> Viết lại câu tiếng Anh: Hardly had I arrived when the train left.

=> No sooner had I arrived than the train left.

2.12. Cấu trúc “Không còn”

Not………..any more: không còn nữa

No longer + dạng đảo ngữ, S no more V

Ví dụ: He doesn’t work at this company anymore. (Anh ấy không còn làm việc ở công ty này nữa)

=> Viết lại câu tiếng Anh: No longer does he work at this company

=> He no more works at this company.

2.13. Cấu trúc “Không khi nào, chẳng khi nào”

At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

Ví dụ: I don’t think that it’s true. (Tôi không nghĩ rằng điều đó đúng)

=> Viết lại câu tiếng Anh: At no time do I think that it’s true.

2.14. Cấu trúc “Không đáng để làm gì”

Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì

Ví dụ: It is not worth talking about this problem again. (Nó không đáng để nói về vấn đề này lần nữa)

=> Viết lại câu tiếng Anh: There is no point in talking about this problem again.

2.15. Cấu trúc “Dường như”

It seems that = it appears that = it is likely that =it looks as if/ as though: dường như rằng 

Ví dụ: It seems that she will be absent today. (Dường như là cô ấy sẽ vắng mặt ngày hôm nay)

=> It appears that/ it is likely that she will be absent today. 

=> She is likely to be absent today. 

=> It looks as if she will be absent today. 

2.16. Cấu trúc “Quen với việc làm gì” 

S + often + V = S + be used to +Ving/ N

Ví dụ: She often reads books before sleeping. (Cô ấy thường xuyên đọc sách trước khi đi ngủ)

=> She is used to reading books before sleeping.

2.17. Cấu trúc “Lần đầu tiên làm gì”

This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

Ví dụ: This is the first time I have gone abroad. (Đây là lần đầu tiên tôi ra nước ngoài)

=> Viết lại câu tiếng Anh: I wasn’t used to going abroad.

Viết lại câu tiếng Anh

2.18. Cấu trúc “Để ai làm gì, cho phép ai làm gì”

I + let + O + do sth = S + allow + S/ O + to do Sth

Ví dụ: My mother let me go out with my friends. (Mẹ tôi cho phép tôi ra ngoài với bạn.)

=> My mother allows me to go out with my friends. 

3. Bài tập về viết lại câu tiếng Anh

1. You should take the train instead of the bus.

=> If..................................................................................................

2. I'm sure that someone forgot to lock the door.

=> Someone must............................................................................

3. They bought this house ten years ago.

=> They have....................................................................................

4. The course finished with a big party.

=> At the end...................................................................................

5. We invited a pop star onto the chat show, but he didn't show up.

=> The pop star.............................................. ....................

6. Although she said that she would come, I don't think she ever will.

=> Despite........................................................................

7. The plane had hardly left the airport when the accident happened.

=> No sooner........................................................................

8. You feel tired now because you didn't sleep well last night.

=> Had.................................................................................

9. When did you start the project?

=> How long.............................................. .................

10. Their wedding will be held at a lovely church.

=> The church.................................................................

11. My father used to play football when he was young.

=> My father doesn't............................................................

12. Jane gave me a present on my last birthday.

=> I was..............................................................................................

13. "Let's go swimming".

=> She suggests............................................................................

14. "Would you like a cup of coffee?"

=> He.....................................................................

15. We got lost in the jungle because we didn't have a map.

=> If we had.......................................................................

16.I last saw Bob when I was in Ho Chi Minh City.

=> I haven't seen........................................................................

17. It is a three-hour drive from Hanoi to Nam Dinh.

=> It takes................................................................................

18. It's a pity you didn't tell us about this.

=> I wish...................................................................................

19. They think the owner of the house is staying abroad.

=> The owner...........................................................

20. The children couldn't go swimming because the sea was very rough.

=> The sea was too............................................... 

Đáp án:
1. If I were you, I'd take the train instead of the bus.

2. Someone must have forgotten to lock the door.

3. They have had/ owned this house for ten years.

4. At the end of the course, there was a big party.

5. The pop star that/ who/ whom we invited to the chatshow didn't show up.

6. Despite her saying that she would come, I don't think she ever will.

7. No sooner had the plane left the airport than the accident happened.

8. Had you slept well last night, you wouldn't feel tired now.

9. How long has it been since you started the project ?

10. The church where their wedding will be held is lovely.

11. My father doesn't play football anymore.

12. I was given a present on my last birthday.

13. She suggests going swimming.

14. He offered me a cup of tea.

15. If we had had a map, we wouldn't got lost in the jungle.

16. I haven't seen Bob since I was in Ho Chi Minh City.

17. It takes three hours to drive from Hanoi to Namdinh.

18. I wish you had told us about it.

19. The owner of the house is thought to be staying abroad.

20. The sea was too rough for the children to swim.

Đối với dạng bài tập viết lại câu tiếng Anh, người học cần thực hành làm thật nhiều bài tập để có thể nhanh chóng ghi nhớ cách viết lại câu đúng ngữ pháp. Khi viết lại câu tiếng Anh, hãy cố gắng hiểu hết nghĩa của câu gốc để không làm biến đổi nghĩa ban đầu.

Hy vọng Vieclam123.vn đã mang đến cho bạn những cấu trúc viết lại câu tiếng Anh hữu ích. Chúc các bạn học tốt.

>> Xem thêm bài:

Khóa học mới nhất

KHOÁ HỌC PRE IELTS Chi tiết
KHOÁ HỌC PRE IELTS

6,150,000 vnđ 6,027,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 IELTS

BELIEVE CLASS: Lớp Giao Tiếp Nâng Cao Chi tiết
BELIEVE CLASS: Lớp Giao Tiếp Nâng Cao

4,600,000 vnđ 4,600,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 Giao Tiếp

Toeic Target (450 -550) Chi tiết
Toeic Target (450 -550)

3,829,999 vnđ 3,829,999vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 TOEIC

Tiếng Anh Mẫu Giáo (3-6 tuổi) KB Chi tiết
Tiếng Anh Mẫu Giáo (3-6 tuổi) KB

7,000,000 vnđ 6,650,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 Trẻ em

Hotline

0869.154.226