Cách dùng các loại từ chỉ số lượng trong tiếng Anh

  By   Administrator   02/12/2019

Có rất nhiều từ dùng để diễn tả số lượng trong tiếng Anh, đây là những từ quan trọng để giúp người nghe có hình dung rõ hơn về những gì đang được nói đến. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn một số từ dùng để chỉ số lượng và cách dùng của chúng.

Thường khi quyết định dùng một từ chỉ số lượng nào đó, người dùng sẽ cần cân nhắc đến hai yếu tố, thứ nhất là danh từ được dùng kèm là danh từ đếm được hay không đếm được, thứ hai là họ đang muốn viết câu khẳng định hay câu phủ định.

Dưới đây là một số các từ chỉ số lượng trong tiếng Anh và cách dùng

Dưới đây là một số các từ chỉ số lượng và cách dùng cho từng từ

Much

“Much” được dùng với danh từ không đếm được

Ví dụ:

  • There is much interest in learning English around the world. (Có rất nhiều điều thú vị trong việc học tiếng Anh trên thế giới)

  • How much money do you have? (Bạn có bao nhiêu tiền?)

“Much” được sử dụng với câu phủ định và câu hỏi

Ví dụ:

  • There isn't much rice left. (Không còn lại nhiều gạo)

“Much” hiếm khi được sử dụng ở dạng khẳng định. Thay vào đó, người nói tiếng Anh thường dùng từ “a lot of” hoặc “lots of” với danh từ không đếm được

Ví dụ:

  • We have a lot of time. 

Không dùng: We have much time. (Chúng tôi có rất nhiều thời gian)

Many

“Many” được sử dụng với danh từ đếm được

Ví dụ:

  • How many people came to the party? (Có bao nhiêu người đến bữa tiệc?)

  • There aren't many apples on the table. (Không có nhiều táo trên bàn)

“Many” được sử dụng trong câu khẳng định

Ví dụ: 

Andrew has a lot of friends / Andrew has many friends. (Andrew có nhiều bạn)

A Lot of / Lots of / Plenty Of

“A lots of” và “lots of” có thể sử dụng với cả danh từ đếm được và danh từ không đếm được. Các từ này được sử dụng trong câu khẳng định

Ví dụ:

  • There is a lot of water in that jar. (Có nhiều nước trong cái chai đấy)

Trong văn nói hàng ngày, “lots of” nghe gần gũi và tự nhiên hơn “a lot of”

A Little / A Few

Hai từ này được dùng để chỉ số lượng hoặc tổng số

“A little” được dùng với danh từ không đếm được

Ví dụ:

  • There is a little wine in that bottle. (Có ít rượu trong cái chai đó)

“A few” được dùng với danh từ đếm được

Ví dụ:

  • He has a few friends in Viet Nam. (Anh ấy có ít bạn ở Viet Nam)

Little / Few

Hai từ này được dùng để chỉ số lượng giới hạn

“Little” được dùng với danh từ không đếm được

Ví dụ:

  • I have little money to spend. (Tôi có ít tiền để tiêu)

“Few” được dùng với danh từ đếm được

Ví dụ:

  • He has few students in his class. (Anh ấy có ít học sinh trong lớp)

Some

“Some” được sử dụng trong câu khẳng định khi số lượng không nhiều cũng không ít. Từ này được sử dụng với cả danh từ đếm được và không đếm được

Ví dụ:

  • We have some friends who work in Los Angeles. (Chúng tôi có một số bạn làm việc tại Los Angeles)

  • I've saved some money to spend on vacation this summer. (Tôi đã tiết kiệm được một số tiền để tiêu trong kỳ nghỉ hè này)

Any (câu hỏi)

Sử dụng “any” trong câu hỏi để hỏi người khác xem họ có thứ gì đó không. Từ này dùng được với tất cả các loại danh từ

Ví dụ: 

  • Do you have any friends in San Francisco? (Bạn có người bạn nào ở San Francisco không?)

  • Is there any pasta left? (Còn mỳ không?)

Khi đưa ra lời đề nghị hoặc yêu cầu, bạn nên dùng “some” thay vì “any” để nghe lịch sự hơn.

Ví dụ:

  • Would you like some juice? (đề nghị) (Bạn có muốn uống nước ép không?)

  • Would you lend me some money? (thỉnh cầu) (Bạn có thể cho mình vay ít tiền được không?

Any (câu phủ định)

“Any” còn được dùng với danh từ đếm được và không đếm được trong câu phủ định để nói rằng một cái gì đó không tồn tại.

Ví dụ:

We won't have any time for shopping today. (Chúng tôi không có chút thời gian nào để mua sắm hôm nay)

Each / Every

Sử dụng hai từ này để chỉ một hoặc nhiều cá nhân trong một nhóm

Ví dụ:

  • I think every person in this room would agree with me. (tôi nghĩ một người trong phòng này sẽ đồng ý với tôi)

  • I'm sure each step of this process is important. (Tôi chắc chắn rằng mỗi bước của giai quá trình này đề quan trọng)

Large / Big / Vast / Huge Amount of

Các từ này được dùng với cả danh từ đếm được và không đếm được để diễn tả số lượng lớn. Người ta thường sử dụng các từ này để phóng đại số lượng.

Ví dụ

There is a huge amount of work to be done to today. (Có một lượng công việc khổng lồ được hoàn thành trong hôm nay)

Tiny / Small / Minuscule Amount of

Khi dùng những tính từ này với từ “amount of”, nó diễn tả một số lượng vô cùng nhỏ. Cách này thường để phóng đại số lượng ít ỏi của cái gì đó

Ví dụ:

There is a minuscule amount of time left to register. Hurry up! (Chỉ còn một ít thời gian để đăng ký. Nhanh lên!)

Trong bài viết trên, chúng tôi đã nêu ra rất nhiều từ và cụm từ chỉ số lượng trong tiếng Anh như là một gợi ý để bạn có thể có nhiều cách diễn đạt phong phú hơn trong khi nói và viết. Mong rằng bạn có thể luyện tập và ghi nhớ các từ này để ngày một tiến bộ hơn trong việc học tiếng Anh.

>> Tham khảo thêm chủ đề:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Phạm Thị Châm Anh Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Trung Từ: 120,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Lê Thị Hoài Thu Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Từ: 100,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Văn Tuấn Gia sư môn:  Toán Từ: 180,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Hoa  Hà Nội
Nguyễn Thị Hoa Gia sư môn:  Toán , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  
Trần Anh Tuấn Gia sư môn:  Thương lượng
Đồng Khánh Linh  Hà Nội
Đồng Khánh Linh Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 130,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Kim Bảo Gia sư môn:  Toán Từ: 150,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226

1
Bạn cần hỗ trợ ?