home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao

  By   Administrator   20/11/2019

Có rất nhiều các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh, tùy từng trường hợp cụ thể mà ta cần sử dụng cho phù hợp. Sau đây là tổng hợp những mẫu câu so sánh hay gặp. 

cấu trúc so sánh trong tiếng Anh

1. So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

1.1. So sánh ngang bằng

Cấu trúc: 

S1 + to be / V + as + adj / adv + as + S2 / O2 + trợ động từ (tương ứng  với S2)

Ex: 

  • I am as tall as he is / him. (Tôi cao bằng anh ấy.)

  • Henry runs as quickly as Hung does . (Henry chạy nhanh bằng Hùng.)

1.2. So sánh không ngang bằng

Cấu trúc:

S1  + to be / V (ở dạng phủ định) + as / so + adj / adv + as  + S2 / O2 + trợ động từ (tương ứng  với S2)

Ex: 

  • I am not as beautiful as Lan. (Tôi không xinh đẹp bằng Lan.)

  • They didn’t drive as carefully as we did. (Họ đã không lái xe cẩn thận như chúng tôi)

Lưu ý: Khi chủ ngữ của câu là “Nobody, No one,...” thì coi là câu so sánh không bằng

Ex: 

No one in  my class is as intelligent as Hoa. (Không ai trong lớp tôi thông minh bằng Hoa.)

2. So sánh hơn 

2.1. So sánh hơn với tính từ và trạng từ ngắn

Cấu trúc: 

S1  + to be / V  + adj / adv + er + than + S2 / O2 + trợ động từ (tương ứng  với S2)

Ex: 

  • She is taller than me. (Cô ấy cao hơn tôi)

  • Harry works harder than John. (Harry làm việc chăm chỉ hơn John)

Cách thêm đuôi “er” 

  • Đa số tính từ và trạng từ chỉ thêm đuôi “er” vào sau một cách bình thường.

Ex: cheap => cheaper

  • Đối với tính từ kết thúc bằng chữ “e” thì chỉ thêm “r”. 

Ex: nice => nicer

  • Đối với tính từ ngắn mà kết thúc bằng một phụ âm, trước phụ âm là một nguyên âm thì sẽ gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi “er”

Ex: big => bigger

  • Một số trường hợp đặc biệt 

Good / well => better

Bad / badly => worse

Little => less

Old => older / elder (“Older” mang nghĩa là người già hơn, “elder” dùng để chỉ cấp bậc trong gia đình.)

Far => farther / further (“Farther” mang nghĩa là xa hơn, “further” để chỉ sự sâu sắc hơn, chi tiết hơn.)

Nhấn mạnh so sánh hơn

Ta có thể nhấn mạnh so sánh hơn bằng cách thêm các từ như: far = much; 10 years; a lot; a little.

Ex:

  • Ben says he’s feeling much better after his illness. (Ben nói rằng anh ấy cảm thấy tốt hơn rất nhiều sau khi anh ấy bị ốm.)

  • This island used to be much greener before the forest fires. (Hòn đảo này đã từng xanh hơn rất nhiều trước khi xảy ra vụ cháy rừng đó.)

2.2. So sánh hơn với tính từ và trạng từ dài 

Cấu trúc :

S1  + to be / V  + more + adj / adv + than + S2 / O2 + trợ động từ (tương ứng  với S2)

Ex:  Hai works more quickly than Hong does. (Hải làm việc nhanh hơn Hồng.)

3. So sánh hơn nhất

3.1. So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ ngắn

Cấu trúc:

S + to be / V + the adj / adv + est + N in / of + ...

Ex: That is the ugliest fish I’ve ever seen. ( Đó là con cá xấu xí nhất tôi từng nhìn thấy.)

Cách thêm “est”

  • Thêm “est” tương tự như cách thêm “er”

  • Các trường hợp đặc biệt:

Good / well => best

Bad / badly => worst

Old => oldest / eldest

Far => farthest / furthest

Little => least

3.2. So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ dài

Cấu trúc:

S + to be / V + the most + adj / adv + N in / of + ...

Ex: I asked the assistant to show me the most modern phone they had. (Tôi yêu cầu người bán hàng cho tôi xem mẫu điện thoại đời mới nhất mà họ có.)

4. Một số cấu trúc so sánh khác

4.1. So sánh hơn kém giữa 2 người, 2 vật

Cấu trúc:

 Of the two N(s) + S + to be / V the + so sánh hơn kém

Ex: 

  • Of the two boys, Huan is the more handsome. (Trong hai bạn trai, Huấn là người đẹp trai hơn.)

  • This book is the less expensive of the two books. (Quyển sách này ít đắt hơn trong hai quyển sách.)

4.2. So sánh kép “càng…càng…”

Cấu trúc:

  • Với tính từ, trạng từ ngắn:

S + to be / V + adj / adv + er + and + adj / adv + er

  • Với tính từ, trạng từ dài:

S + to be / V + more and more + adj / adv 

Ex:

  • Nam is taller and taller. (Nam càng ngày càng cao.)

  • My sister speaks English better and better. (Em gái tôi nói tiếng Anh càng ngày càng tốt.)

4.3. So sánh kép hai vế

Cấu trúc: 

Clause 1: The + so sánh hơn kém + S1 + V1

Clause 2: The + so sánh hơn kém + S2 + V2

Ex: The older he is, the richer he becomes. (Anh ấy càng lớn tuổi, anh ấy càng trở nên giàu có.)

Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp rất quan trọng. Việc nắm vững những cấu trúc này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp cũng như khi làm các bài kiểm tra tiếng Anh. 

>> Tham khảo thêm: 

Gia sư nổi bật
Nguyễn Ngọc LynĐa  Hồ Chí Minh
Nguyễn Ngọc LynĐa Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Luyện chữ đẹp Từ: 400,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Thị Thanh Loan Gia sư môn:  Từ: 200,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Ngô Hồng Nhung Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Phương Thảo  Hà Nội
Nguyễn Phương Thảo Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 180,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Quang Tùng Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
Ngô Thị Hiền  Hà Nội
Ngô Thị Hiền Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 150,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Thu Hà  Hà Nội
Nguyễn Thị Thu Hà Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 250,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư