Tổng hợp công thức, cách sử dụng của thì tương lai tiếp diễn

  By   Administrator   05/08/2020

Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous) diễn tả một hành động đang tiếp diễn vào một thời điểm nhất định trong tương lai. Cùng tìm hiểu về công thức, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng của thì tương lai tiếp diễn dưới đây nhé.

1. Thì tương lai tiếp diễn 

Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra vào một thời điểm được xác định cụ thể trong tương lai. Khi viết câu thì tương lai tiếp diễn, chúng ta sử dụng cấu trúc câu khẳng định, phủ định, nghi vấn như dưới đây.

1.1. Câu khẳng định

Cấu trúc: S + will + be +V-ing

Ví dụ:

  • I will be joining in English class at 8am tomorrow. (Tôi đang tham gia lớp học tiếng Anh vào lúc 8 giờ tối mai)

  • I will be staying in Ho Chi Minh City at this time next day. (Tôi đang ở thành phố Hồ Chí Minh vào thời điểm này ngày tới)

1.2. Câu phủ định

Cấu trúc: S + will not+ be +V-ing

Viết tắt: will not = won’t

Ví dụ:

  • She won’t be studying when her mother come tomorrow. (Cô ấy sẽ đang không phải học bài khi mẹ của cô ấy đến vào sáng mai)

  • They won’t be listening to music when their teacher come at 1pm tomorrow. (Họ sẽ đang không nghe nhạc khi cô giáo tới lớp lúc 1 giờ chiều mai)

Thì tương lai tiếp diễn 

1.3. Câu nghi vấn

Cấu trúc: Will + S+ be+ V-ing?

Trả lời: Yes, S+ will

No, S+ won’t

Ví dụ:

  • Will he be working at 7pm tonight? (anh ấy có còn đang làm việc lúc 7 giờ tối nay không?)

  • Will they be coming here at 8am tomorrow? (Họ có đang đến đây lúc 8 giờ sáng mai không?)

2. Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Trong những câu ở thì tương lai tiếp diễn thường xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai có thời gian cụ thể, xác định.

2.1. At this time/ At this moment +Thời điểm trong tương lai

Trong câu có xuất hiện các trạng từ chỉ thời gian như At this time/ At this moment +Thời điểm trong tương lai thì đây là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn, chỉ hành động xảy ra vào chính xác thời điểm này.

Ví dụ:

  • He will be waiting for her at the airport at this time next week. (Anh ấy sẽ chờ đang chờ cô ấy ở sân bay vào thời điểm này tuần tới)

  • We will be going out for shopping at this moment tomorrow. (Chúng tôi sẽ đang đi mua sắm vào thời điểm này sáng mai)

2.2. At+ giờ cụ thể+ thời gian trong tương lai

Cụm trạng từ chỉ thời gian at +giờ cụ thể +Thời gian trong tương lai cũng là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.

Ví dụ:

  • At 8pm tonight, we will be watching films in the theatre. (Vào lúc 8 giờ tối nay, chúng tôi sẽ đang xem phim ở rạp chiếu phim)

  • At 6am tomorrow,  my mother will be preparing the breakfast for my whole family. (Lúc 6 giờ sáng mai, mẹ tôi sẽ đang chuẩn bị bữa sáng cho toàn bộ gia đình của tôi)

Thì tương lai tiếp diễn 

3. Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn

Thì tương lai tiếp diễn được sử dụng trong những trường hợp sau:

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn

Ví dụ

-Diễn tả hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai

I will be driving to the beach at 7am tomorrow. 

(Tôi sẽ đang lái xe ra bãi biển lúc 7 giờ sáng mai)

-Diễn tả hành động đang xảy ra trong tương lai thì có sự việc khác xen vào

My mother will be cooking when I come home.

(mẹ tôi sẽ đang nấu ăn khi tôi trở về nhà)

-Diễn tả hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục trong suốt một khoảng thời gian trong tương lai

She will be living with my family for next 2 years.

(Cô ấy sẽ đang sống với gia đình tôi trong hai năm tới đây)

-Diễn tả hành động có trong kế hoạch hoặc thời gian biểu cụ thể

I will be working in the new office next week.

(Tôi sẽ đang làm việc trong văn phòng mới tuần tới)

-Đưa ra lời yêu cầu lịch sự

Will you be bringing your computer for me tonight?

(Bạn có thể mang cho tôi mượn máy tính của bạn tối nay không?)

-Diễn tả hành động xảy ra ở hiện tại và kéo dài tới tương lai, dùng với “still”

He will still be running for director position tomorrow.

(Anh ấy sẽ vẫn tranh cử cho vị trí tổng giám đốc vào sáng mai)

-Diễn tả những hành động xảy ra cùng lúc ở một thời điểm trong tương lai để mô tả một không khí chung, một khung cảnh cụ thể.

-Someone will be dancing, others will be drinking at the party tonight. 

(Một số người sẽ đang nhảy, số khác thì uống trong bữa tiệc tối nay)

 

4. Lưu ý khi sử dụng thì tương lai tiếp diễn

4.1. When, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless,

Trong câu có mệnh để bắt đầu bằng When, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless, chúng ta chia động từ ở thì hiện tại đơn chứ không chia ở thì tương lai tiếp diễn.

4.2. Không dùng tương lai tiếp diễn với

Một số từ dưới đây nếu xuất hiện trong câu thì chúng ta sẽ không chia động từ ở thì tương lai tiếp diễn (và cả những thì tiếp diễn khác trong tiếng Anh);

  • state (những từ chỉ trạng thái): be, cost, fit, mean, suit

  • possession (những từ chỉ trạng thái): belong, have

  • senses (những từ chỉ cảm giác): feel, hear, see, smell, taste, touch

  • feelings (những từ chỉ cảm xúc): hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish

  • brain work (những động từ chỉ suy đoán của bản thân): believe, know, think (nghĩ về), understand

Thì tương lai tiếp diễn ​​​​​​​

5. Bài tập về thì tương lai tiếp diễn

Bài tập 1: Chia động từ phù hợp trong ngoặc

1. Don't phone between 6 and 7 because we. ................. (have) dinner then.

2. At 4 o'clock tomorrow, ................... (we/play) tennis.

3. A: Can we meet tomorrow?

B: Yes, but not in the morning because.................. (I/work).

4. If you need to contact me, .... (I/stay) at the Brighten Hotel until Saturday.

5. They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel) ..............  in Vietnam.

6. When they come tomorrow, we (swim) ..............  in the pool.

7. My parents (visit) ..............  France at this time next week

8. Daniel (sit) ..............  on the plane at 10 am tomorrow.

9. She (play) ..............  with her son at 8 o’clock tonight

10. What ………. he (do)……….. at 4 p.m tomorrow?

Đáp án:

  1. will be having. Dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn là thời gian cụ thể trong  tương lai “between 6 and 7”

  2. will be playing. Cụm trạng từ chỉ thời gian “At+ giờ +Thời gian trong tương lai” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn

  3. will be working. Dựa vào ngữ cảnh trong câu, không thể gặp nhau vào buổi sáng vì buổi sáng tôi đang làm việc

  4. will be staying. Một khoảng thời gian trong tương lai được kéo dài “until Saturday” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.

  5. will be travelling.Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “At this time tomorrow”

  6. will be swimming. Diễn tả một hành động đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động khác xen vào.

  7. will be visiting. Dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn là “at this time next week” . 

  8. will be sitting. Dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn là thời gian cụ thể trong tương lai “At 10 am tomorrow”

  9. will be playing. Dấu hiệu thì tương lai tiếp diễn là mốc thời gian cụ thể trong tương lai “At 8 o’clock tonight”

  10. will she be doing. Mốc thời gian cụ thể “At 4pm tomorrow” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.

Như vậy, trên đây là lý thuyết và bài tập về thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết của Vieclam123.vn đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích để bạn có thể học tiếng Anh tốt hơn.

>> Tham khảo ngay:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Nguyễn việt hằng Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 130,000 vnđ/buổi
THÁI CÔNG TRƯỜNG GIANG  Hồ Chí Minh
THÁI CÔNG TRƯỜNG GIANG Gia sư môn:  Văn Từ: 300,000 vnđ/buổi
Đỗ Thị Phương Lan  Hà Nội
Đỗ Thị Phương Lan Gia sư môn:  Toán , Văn Từ: 150,000 vnđ/buổi
Trần Minh Ngọc  Hà Nội
Trần Minh Ngọc Gia sư môn:  Toán , Lý Từ: 150,000 vnđ/buổi
Vũ Thị Thanh Thư  Hà Nội
Vũ Thị Thanh Thư Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 130,000 vnđ/buổi
Trần Khánh đan  Hồ Chí Minh
Trần Khánh đan Gia sư môn:  Toán Từ: 80,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thi Ngọc Điệp  Hà Nội
Nguyễn Thi Ngọc Điệp Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226

1
Bạn cần hỗ trợ ?