home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Cách chia động từ trong Tiếng Anh chính xác nhất

  By   Nguyễn Đỗ   25/11/2019

Một trong số những dạng bài tập phổ biến, thường gặp nhất trong tiếng Anh đó chính là dạng bài tập chia động từ. Tuy nhiên, không phải ai cũng biết cách chia động từ sao cho đúng, chính xác nhất. Bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn các bạn cách làm dạng bài này để đạt kết quả cao nhất.

cách chia động từ trong tiếng Anh

1. Động từ trong tiếng Anh

Cũng tương tự như tiếng Việt, động từ trong tiếng Anh là những từ miêu tả hành động (go, run, speak,...) của sự vật.

Động từ là thành phần cấu tạo nên câu và thường được chia theo chủ ngữ của câu. Động từ luôn lắm sau chủ ngữ và có dạng như sau: S + V

VD:

  • She walks (Cô ấy đi bộ)
  • He listens to music every night before sleeping. (Anh ấy nghe nhạc mỗi tối trước khi đi ngủ)
  • He plays badminton with his parents twice a week. (Anh ấy chơi cầu lông với bố mẹ hai tuần 1 lần)
  • She met her high school friends yesterday. (Cô ấy gặp lại người bạn cũ cấp 2 hôm qua.)

Lưu ý: Động từ trong tiếng Anh không bao giờ đứng sau một động từ TO BE.

I am go to work (câu sai)

I go to work (câu đúng)

2. Phân loại động từ

Có 2 cách để phân loại động từ trong tiếng Anh chúng ta thường găp, thứ nhất là phân theo nội động từ, ngoại động từ, thứ hai là phân theo động từ thường và động từ đặc biệt.

2.1. Ngoại động từ và Nội động từ

Ngoại động từ là những từ chỉ hành động tác động lên một vật hoặc sự việc. Trong câu sử dụng ngoại động từ thì phía sau nó phải là danh từ hoặc tân ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh:

S + V(ngoại động từ) + N/O

VD: You scared me (Bạn làm tôi sợ)

         S + V + O

He calls his father to tell him about the dinner. (Anh ấy gọi cho bố để báo ông ấy về bữa tối)

She fixed her car last week. (Cô ấy sửa chiếc xe vào tuần trước)

I have not met my uncle for 3 years. (Tôi đã không gặp chú của tôi khoảng 3 năm)

Nội động từ là những từ chỉ hành động trực tiếp của người nói hoặc người thực hiện hành động.

VD:

  • He walks (Anh ấy đi bộ)
  • He cried. (Anh ấy đã khóc)
  • He left. (anh ta đã rời đi)

=> Chúng ta cần chú ý phân biệt tân ngữ với trạng từ và giới từ để tránh nhầm lẫn giữa ngoại động từ và nội động từ.

VD: He swims in the river. (Anh ấy bơi trên sông) 

Ở đây "in the river" là một cụm giới từ chỉ nơi chốn chứ không phải tân ngữ nên "swims" là nội động từ.

2.2. Động từ thường và Động từ đặc biệt

2.2.1. Động từ thường 

Động từ thường là những từ miêu tả một hành động được tạo ra bởi chúng ta

Một số động từ thường

Từ vựng

Nghĩa

Từ vựng

Nghĩa

Say /seɪ/

nói

Make /meɪk/

làm

Get /gɛt/

lấy

Go /goʊ/

đi

See /si/ 

thấy

Know /noʊ/

biết

Take /teɪk/

lấy

Think /θɪŋk/

nghĩ

Come /kʌm/

đến

Give /gɪv/

cho

Find /faɪnd/

tìm thấy

Use /juz/

dùng

Want /wɑnt/

muốn

Tell  /tɛl/

nói

Put /pʊt/

đặt

Become /bɪˈkʌm/

trở thành

Leave /liv/

rời khỏi

Work /wɜrk/

làm việc

2.2.2. Động từ đặc biệt 

Động từ đặc biệt gồm 3 loại là động từ To Be (is, are,am,...), động từ khuyết thiếu (can, could, may,...) , trợ động từ (do, did, dose,...)

Động từ tobe: động từ tobe thường đứng trước một danh từ, tính từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, nơi chốn trong câu, đứng trước các động từ được chia phân từ hai ở các thể bị động. Cụ thể một số dạng của động từ tobe tồn tại ở các thì tương ứng như:

 

Động từ tobe

Ví dụ

 

Dạng cơ bản

 

be

It can be difficult. 

(Nó có thể là điều khó khăn).

Thì hiện tại đơn

I

am

I am an engineer.

(tôi là một người thợ)

You

are

You are my best friend.

(Bạn là bạn tốt của tôi).

He/She/It

is

She is a doctor.

(Cô ấy là một bác sĩ)

We

are

We are roommate.

(Chúng tôi là bạn cùng phòng.)

They

are

They are Vietnamese people.

(Họ là người Việt Nam)

Thì quá khứ đơn

I

was

I was a teacher.

(tôi từng là một giáo viên)

You

were

You were my friend.

(Bạn đã từng là bạn của tôi)

He/She/It

was

She was a student of Ha Noi University.

(Cô ấy từng là học sinh của trường Đại học Hà Nội.).

We

were

We were in Dalat.

(Chúng tôi đã từng ở Đà Lạt).

They

were

They were here.

(Họ đã từng ở đây)

Thì tương lai đơn

I

will be

I will be a scientist in the future.

(Tôi sẽ là một nhà khoa học trong tương lai).

You

will be

You will be a teacher.

(bạn sẽ trở thành một giáo viên)

He/She/It

will be

She will be late.

(Cô ấy sẽ bị muộn mất thôi)

We

will be

We will be in class tomorrow.

(Chúng tôi sẽ ở lớp học vào sáng mai).

They

will be

They will be in my home.

(Họ sẽ ở trong nhà tôi).

Dạng tiếp diễn

 

being

He is being unusual.

(anh ấy đang không giống như bình thường)

Dạng hoàn thành

 

been

It has been sad story.

(nó là một câu chuyện buồn)

Động từ khuyết thiếu: Động từ khuyết thiếu được sử dụng để diễn tả khả năng có thể xảy ra trong tương lai, diễn tả sự cấm đoán hay cần thiết phải làm việc gì đó. Theo sau động từ khuyết thiếu luôn là động từ nguyên thể. Dưới đây là một số động từ khuyết thiếu thường gặp và cách sử dụng của chúng.

Động từ khuyết thiếu

Cách sử dụng

Ví dụ

Can

-Chỉ khả năng của người, vật ở thời điểm hiện tại.

-Đưa ra sự xin phép, lời đề nghị, yêu cầu.

He can swim. 

(Anh ấy có thể bơi)

Should

-Diễn tả lời khuyên ai đó nên làm gì

-Nói về sự suy luận logic

She should study hard. 

(Cô ấy nên học hành chăm chỉ)

Must

-Diễn tả sự cần thiết, bắt buộc ở hiện tại

-Sự bắt buộc đến từ phía người nói

-Thể phủ định dùng để chỉ sự cấm đoán.

You must follow the rules. (Bạn nên tuân thủ luật lệ)

May

-Khả năng xảy ra của một sự việc cao

-Xin phép ai khi làm gì đó

She may go abroad next month.

(Cô ấy có thể đi nước ngoài vào tháng tới)

Shall

-Dùng trong cấu trúc thì tương lai

-Diễn tả một lời hứa, một sự quả quyết hay mối đe dọa.

He shall complete this task tonight.

(Anh ấy sẽ hoàn thành nhiệm vụ này vào tối nay)

Could

-Diễn tả điều có thể xảy ra ở tương lai nhưng không chắc chắn.

-Sự xin phép hoặc yêu cầu, thể hiện thái độ lịch sự hơn “can”

-Diễn tả khả năng của người, vật đã xảy ra trong quá khứ

-My mother could prepare dinner for me.

(Mẹ của tôi có thể đã chuẩn bị bữa tối cho chúng tôi.

Would

-Diễn tả một giả định trong quá khứ hoặc tình huống có thể xảy ra trong tương lai

-Dùng trong lời mời, yêu cầu lịch sự

He would get up late tomorrow because he took part in birthday party last night. 

(Anh ấy có thể sẽ dậy muộn vào sáng mai bởi vì anh ta có tham gia tiệc sinh nhật muộn tối qua).

Might

-Khả năng xảy ra của một sự việc rất thấp.

-Cách xin phép ai đó khi muốn làm việc gì một cách trang trọng.

Might I have a salad?

(Tôi có thể gọi salad chứ?)

Will

-Diễn tả dự đoán một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai

-Đưa ra lời đề nghị, lời mời, yêu cầu

He will join in club tonight.

(Anh ta sẽ tham gia câu lạc bộ vào tối nay)

Động từ trong tiếng Anh

Trợ động từ: trong tiếng Anh là những động từ được theo sau bởi những động từ khác để tạo thành các thể khác nhau của một câu như phủ định, nghi vấn hay bị động. 3 dạng trợ động từ thông dụng nhất trong tiếng Anh là: be, do, have. Ngoài ra, động từ khuyết thiếu như đã nêu trên cũng được xếp vào là trợ động từ.

 

-Trợ động từ “Be”: Khi được sử dụng như một trợ động từ, “be” luôn được theo sau bởi một động từ khác để tạo thành cụm động từ hoàn chỉnh. Các dạng của trợ động từ tobe như: be, to be, been, am, are, is, was, were, wasn’t, weren’t, isn’t, aren’t, am not.

Ví dụ:

He is complaining about customer care service of this company. (Anh ấy đang phàn nàn về dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty này)

The table was broken yesterday. (Cái bàn bị gãy hôm qua)

-Trợ động từ “do”: Được sử dụng trong câu khẳng định với ý nhấn mạnh, và thường được dùng trong câu nghi vấn và phủ định. Trợ động từ “do” tồn tại ở các dạng như: to do, does, do, did, didn’t, don’t, doesn’t.

Ví dụ:

He does play piano very well. (Anh ấy chơi piano rất tốt)

Does he play piano? (Anh ấy có biết chơi piano không?)

He doesn’t play football. (Anh ấy không chơi bóng)

-Trợ động từ “have”: Khi đảm nhận vai trò là trợ động từ trong câu, “have” cần phải kết hợp với một động từ chính để có thể tạo thành cụm động từ hoàn chỉnh.

Ví dụ:

She have been a teacher for 3 years. (Cô ấy đã là giáo viên được 3 năm)

3. Cách chia động từ trong tiếng Anh

Có 2 cách chính để chia động từ tiếng Anh trong câu là chia theo thì và theo cấu trúc câu.

Trong câu đơn hoặc mệnh đề, gắn với 1 chủ ngữ thì chỉ có thể có 1 động từ chia theo thì còn các động từ còn lại sẽ chia theo dạng.

3.1. Động từ chia theo thì

Động từ chia theo thì là động từ được chia theo thời gian mà hành động đó xảy ra. Đối với dạng chia động từ này thì thí sinh cần xác định chính xác dấu hiệu nhận biết trong câu từ đó suy ra thì nào được sử dụng và chủ ngữ của động từ để có thể chia động từ cho đúng.

Cách chia động từ theo các thì cơ bản trong tiếng Anh:

Thì

Khẳng định

Phủ định

Nghi vấn

Hiện tại đơn

Với động từ tobe:

I +am...

He/She/It +is 

You/We/They +are…. 

Với động từ tobe:

I + am not….

He/She/It + isn’t

You/We/They +aren’t...

 

Với động từ tobe:

Am I +N/Adj…?

Is +he/she/it+ N?Adj…?

Are+ you/we/they+ N/Adj…?

Với động từ thường:

I/You/We/They+ V(nguyên thể)...

He/She/It +V (s/es)...

Với động từ thường:

I/You/We/They + don’t+ V(nguyên thể)...

He/She/It +doesn’t + V(nguyên thể)...

Với động từ thường:

Do+you/we/they+V (nguyên thể)...?

Does + he/she/it +V (nguyên thể)...?

Hiện tại tiếp diễn

I +am +Ving

He/She/It +is +Ving...

You/we/they+ are+Ving...

I +am not +Ving

He/She/It +isn’t +Ving...

You/we/they+ aren’t+Ving...

Am I +Ving…?

Is +he/she/it+ Ving…?

Are+ you/we/they+ Ving…?

Hiện tại hoàn thành

I/You/We/They + have V(P2)...

He/She/It + has V(P2)...

I/You/We/They + haven’t V(P2)...

He/She/It + hasn’t V(P2)...

Have/has + S + V(P2)+ O?

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

S + has/have been + V_ing

S + has/have not been + V-ing

Have/Has + S + been + V-ing?

 

Quá khứ đơn

Với động từ tobe

S + was/were + O

S + were/was not + O

Was/were + S + O?

Với động từ thường

S + V2/ed + O

S + did not + V_inf + O

Did + S + V_inf + O ?

Quá khứ hoàn thành

S + had + V3/ed + O

S + had + not + V3/ed + O

Had + S + V3/ed + O?

Quá khứ tiếp diễn

S + were/ was + V_ing + O

S + were/was+ not + V_ing + O

Were/was+S+ V_ing + O?

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had been + V_ing + O

S + had + not + been + V_ing + O

Had + S + been + V_ing + O? ​

Tương lai đơn

S + shall/will + V(infinitive) + O

S + shall/will + not + V(infinitive) + O

Shall/will+S + V(infinitive) + O?

Tương lai tiếp diễn

S + will/shall + be + V-ing

S + will/shall + not + be + V-ing

Will/shall + S + be + V-ing?

Tương lai hoàn thành

S + shall/will + have + V3/ed

S + shall/will not + have + V3/ed

Shall/Will+ S + have + V3/ed?

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

S + shall/will + have been + V-ing + O

S + shall/will not+ have + been + V-ing

Shall/Will + S+ have been + V-ing + O?

 

3.2. Động từ chia theo cấu trúc

Ở dạng bài tập động từ chia theo cấu trúc thì động từ sau khi được chia sẽ ở ba dạng chính: động từ nguyên thể không chia, động từ nguyên thể có “to”, động từ ở dạng verb-ing và động từ ở dạng phân từ hai.

Một số ví dụ về động từ chia theo cấu trúc:

*Động từ được chia ở dạng V-O-V

Động từ đặc biệt

Cấu trúc

Ví dụ

make

To make sb do sth: khiến ai đó phải làm gì

He make me laugh. (Anh ấy khiến tôi bật cười)

Have

Have sb do sth: nhờ ai làm gì

I have my father fix my car. (Tôi nhờ bố tôi sửa giúp chiếc xe)

Let

Let sb do sth: để cho ai làm cái gì

I let him take my book (tôi để cho anh ấy lấy quyển sách)

*Động từ được chia ở dạng V-V_ing

Động từ sẽ được chia ở dạng verb-ing khi trong câu xuất hiện: admit, allow, avoid, consider, delay, deny, detest, dislike, love, like, hate, enjoy, face, fancy, finish, give up, can’t help, imagine, keep, quit, resume, risk, practice, miss, recent, suggest, start, begin, mind, postpone, report,…

Động từ

Cấu trúc

Ví dụ

Suggest

Suggest doing sth: gợi ý làm gì

My mother suggests me study how to play guitar. (Mẹ khuyên tôi nên học cách chơi ghi ta)

Look forward to

Look forward to Ving: mong chờ làm gì

I look forward to seeing you soon. (tôi mong được gặp bạn sớm)

Avoid

Avoid doing sth: tránh làm điều gì

He avoids making mistake in the test. (Anh ấy tránh để mắc lỗi sai trong bài kiểm tra)

Deny

Deny doing sth: phủ nhận đã làm việc gì

He denied stealing the wallet. (Anh ta phủ nhận đã lấy trộm ví tiền)

Love

love doing sth: yêu thích làm việc gì

I love going out with my friends. (tôi thích ra ngoài cùng bạn bè)

Delay

Delay doing sth: trì hoãn việc gì

She delays going abroad until next summer. (cô ấy hoãn việc ra nước ngoài cho đến hè năm sau.)

Bảng tổng hợp những động từ theo sau bởi V-ing

Động từ theo sau bởi một V-ing

Động từ (Verb)

Nghĩa (Meaning)

Động từ (Verb)

Nghĩa (Meaning)

Admit

Nhận vào

Involve = include

Bao gồm, có ý định

Advise

Khuyên

Include

Bao gồm

Allow

Cho phép

Keep

Tiếp tục

Appreciate

Hoan nghênh

Mention

Chú ý

Anticipate

Đoán trước

Mind

Tâm trí

Avoid

Tránh

Miss

Nhớ

Complete

Hoàn tất

Pardon

Ân xá

Consider

Cân nhắc

Permit

Cho phép

Defer = delay

Trì hoãn

Postpone

Trì hoãn

Delay

Trì hoãn

Practice

Luyện tập

Deny

Từ chối

Prevent

Ngăn cản

Detest

Ghét

Propose = suggest

Đề nghị

Dislike

Không thích

Quit

Thoát

Discuss

Tranh luận

Recall

Hồi tưởng

Dread

Khiếp sợ

Recollect

Nhớ lại, nhớ ra

Enjoy

Thưởng thức

Recommend

Giới thiệu

Escape

Trốn khỏi

Resent

Bực bội

Excuse

Giải thích lý do

Resist

Kháng cự, chống lại

Fancy = imagine

Tưởng tượng

Risk

Rủi ro

Feel like

Cảm thấy như

Suggest

Đề nghị

Finish

Kết thúc

Tolerate

Tha thứ, khoan dung

Forgive

Tha thứ

Understand

Hiểu

Imagine

Tưởng tượng

Loathe

Ghét, kinh khủng

*Động từ được chia ở dạng V-to V

Động từ sẽ được chia ở dạng nguyên thế có “to” nếu trong câu xuất hiện các cấu trúc như: want, need, ask, tell, have, persuade, beg, challenge, invite, order, remind, request, order, urge, warn, allow, would like, prefer, instruct, motivate, command, cause, help, decide, intend, permit, afford, pretend, hope, learn, offer, seek, seem, tense,...

Động từ

Cấu trúc

Ví dụ

Want

want to do sth: muốn làm cái gì

He wants to travel to the North American.

(Anh ấy muốn đi du lịch tới Bắc Mỹ)

Fail

fail to do sth: thất bại trong việc gì

She failed to pass the interview of ABC hotel. (Cô ấy trượt vòng phỏng vấn của khách sạn ABC.)

remind

Remind to do sth: nhắc nhở làm việc gì

He reminds to finish tasks before leaving. (Anh ta nhắc nhở hoàn thành công việc trước khi rời đi)

Decide

Decide to do sth: quyết định làm việc gì

She decides to go to Sydney for honeymoon. (Cô ấy quyết định đi Sydney cho tuần trăng mật)

Hope

hope to do sth: hy vọng để làm gì

I hope to get scholarship in this semester. (Tôi hy vọng có thể dành được học bổng kỳ này) 

*Động từ đặc biệt

Động từ đặc biệt

Cấu trúc

Ví dụ

Need 

-To need to do sth: cần làm gì

-To need doing: cần được làm gì

-He needs to study harder. (Anh ấy cần học hành chăm chỉ hơn.)

-This bicycle needs fixing. (Chiếc xe đạp này cần được sửa)

Remember

-To remember doing: nhớ đã làm gì

 

-To remember to do: nhớ làm gì

-I remember locking the door before I leave. (Tôi nhớ là đã khóa cửa trước khi tôi rời đi.)

-He remembers to lend his book for his friend. (Anh ấy nhớ để gửi cuốn sách cho bạn.)

Stop

-Stop to do sth: dừng lại để làm gì

 

-Stop doing sth: thôi không làm gì nữa

-My father stops to help my mother cook dinner. (Bố tôi dừng lại để phụ mẹ tôi nấu bữa tối.)

-I stop sleeping late. (Tôi dừng việc ngủ muộn.)

Try

-Try to do: cố gắng làm gì

 

-Try doing sth: thử làm gì

-We tried to understand what he said in the presentation. (Chúng tôi cố gắng để hiểu những gì anh ấy nói trong bài thuyết trình.)

-My sister try cooking Korean food. (Em gái tôi thử nấu món ăn Hàn Quốc.)

  • Động từ sẽ được chia ở dạng nguyên thể nếu trong câu xuất hiện những cấu trúc sau: let, make, can, should, may, might, could, will, shall, had better, must, would rather,… VD: I make him go

  • Động từ sẽ được chia ở dạng phân từ hai khi trong câu xuất hiện cấu trúc câu bị động. (Chủ ngữ không phải đối tượng làm ra hành động, thực hiện hành động mà chỉ là đối tượng chịu sự tác động của hành động).

Trên đây là một số kiến thức cơ bản cần nắm về cách chia động từ trong tiếng Anh mà mình muốn chia sẻ với các bạn. Hãy kết hợp lý thuyết và thực hành làm bài tập chia động từ hàng ngày để có được kết quả tốt nhất. Chúc các bạn thành công và hẹn gặp lại các bạn trong những bài viết tiếp theo.

>> Xem thêm bài viết liên quan:

Gia sư nổi bật
Phạm Thị Quyên  Hà Nội
Phạm Thị Quyên Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 250,000 vnđ/buổi
no image  Hồ Chí Minh
Tran Hoang Phuong Gia sư môn:  Tiếng Anh , Đàn , Đánh cờ Từ: 100,000 vnđ/buổi
Cao Thanh Huyền  Hà Nội
Cao Thanh Huyền Gia sư môn:  Tiếng Việt Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Yến  Hà Nội
Nguyễn Thị Yến Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Từ: 200,000 vnđ/buổi
Trịnh Thị Hồng Duyên  Hà Nội
Trịnh Thị Hồng Duyên Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 200,000 vnđ/buổi
nguyễn thị trúc linh  Hà Nội
nguyễn thị trúc linh Gia sư môn:  Toán Từ: 150,000 vnđ/buổi
lưu hồng hiên  Thái Bình
lưu hồng hiên Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt Từ: 125,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226