home-logo.png
home17.pngTìm gia sư
home18.pngTìm lớp học
Tìm kiếm nâng cao
 Tìm kiếm nâng cao

Thì Quá Khứ Trong Tiếng Anh - Cấu trúc và cách dùng

  By   admin   08/11/2019

Trong ngữ pháp tiếng Anh, thì quá khứ là một phần ngữ pháp quan trọng và là một trong những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không ít bạn học sinh còn gặp khó khăn trong việc sử dụng thì quá khứ một cách thành thạo. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức đầy đủ toàn diện nhất về thì quá khứ trong tiếng Anh. 

1. Thì quá khứ đơn (Simple past) 

Thì quá khứ đơn

1.1. Định nghĩa

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng đến hiện tại. 

VD: He went to the park yesterday (Anh ta đã đến công viên ngày hôm qua) 

=> Việc này đã chấm dứt trong quá khứ và không liên quan đến hiện tại. 

He ate at a restaurant yesterday evening. (Anh ta đã ăn ở một nhà hàng vào tối hôm qua) 

=> Việc này đã xảy ra tại tại thời điểm cụ thể trong quá khứ (tối hôm qua) và trong thời điểm hiện tại anh ta không ăn ở nhà hàng. 

1.2. Cách dùng 

(+) S + was/ were/ verb in past tense (PI) + ...

(-)  S + wasn’t /weren't/ did not + verb in simple form+ ...

(?) Was/ Were/ Did + S + verb in  simple form... ?

(?) Wh - question (What, where, who, why, when) + was/were/ did + S +verb in simple form + ...?

Thời điểm trong câu quá khứ được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như yesterday (hôm qua),  last night (tối qua), last week (tuần trước), at that moment (tại thời điểm đó),...  

VD: I bought a present yesterday. (Tôi đã mua một món quà vào ngày hôm qua) 

I went shopping last week. (Tuần trước tôi đã đi mua sắm) 

I was there. (Tôi đã ở đó) 

I didn’t do homework last night. (Tôi đã không làm bài tập tối hôm qua)

I I didn’t make a pie yesterday. (Tôi đã không làm bánh ngày hôm qua) 

Did you go to the gym last week? (Tuần trước cậu đã tới phòng tập gym đúng không?) 

Did you wash the dishes after dinner? (Cậu đã rửa bát tối qua đúng không?) 

2. .Thì quá khứ tiếp diễn (Past Progressive) 

Thì quá khứ tiếp diễn

2.1. Định nghĩa

- Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác chen ngang (khi đang...thì bỗng). 

VD: I was walking home when it started to rain (Tôi đang đi bộ về nhà thì trời đổ mưa) 

VD: When it started to rain, I was walking home (Khi trời đổ mưa thì tôi đang đi bộ về nhà)

  • Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời trong một thời điểm trong quá khứ.

VD: The children were watching TV while their parents were talking. (Bọn trẻ đang xem tivi trong bố mẹ đang nói chuyện)

While the parents were talking, the children were watching TV (Trong bố mẹ đang nói chuyện, bọn trẻ đang xem tivi)

- Dùng diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định cụ thể trong quá khứ. 

VD: John was having a dinner at 7 PM last night. (John đang ăn bữa tối vào 07.00 hôm qua) 

I was playing video games at 5 PM yesterday. (Tôi đang chơi trò chơi điện tử vào 05.00 chiều hôm qua) 

He was Flying to Paris at 4 PM yesterday. (Anh ấy đang bay tới Paris vào 04.00 chiều hôm qua) 

2.2. Cách dùng 

(+) S + was/were + V - ing + ...

(-) S + was/were + not + V - ing + ...

(?) Was/were + S + V-ing + .... ?

(?) Wh - question + + was/were + S + V-ing + .... ?

VD: Last night at 6 o’clock, I was having dinner. (Tôi đang ăn tối vào 6 giờ tối qua)

On June, she wasn’t studying at school. (Cô ấy đã không học ở trường vào tháng Sáu). 

Where were you going before I arrived last night? (Tối qua cậu đã đi đâu lúc tớ chưa đến đấy?)

(+) S1 + past progressive+ when + S2 + Simple past

(-) S1 + wasn’t/ weren’t + past progressive+ when + S2 + simple past

(?) Was/ Were + S1 + past progressive+ when + S2 + simple past?

(?) (Wh - question) + Was/ Were + S1 + past progressive+ when + S2 + simple past?

*Lưu ý: when có thể đứng ở giữa câu hoặc cầu đâu. 

VD: I was having a dinner when she came came home. (Tôi đang ăn bữa tối thì bỗng nhiên cô ấy về nhà) 

I wasn’t calling to Amy when she turned on the radio. (Tôi đang không định gọi cho Amy khi cô ấy mở đài phát thanh) 

Where she you turned on the radio, I was wasn’t calling to Amy. (Khi cô ấy mở đài phát thanh thì tôi đang không có ý định gọi cho Amy) 

Was he doing the homework when she got home? (Có phải anh ấy đang làm bài tập khi bỗng nhiên mẹ anh ấy về nhà không?) 

What were you doing when I cooked? (Con đang làm gì khi mẹ nấu ăn vậy?) 

(+) S1 + past progressive while + S2 + past progressive

(-) S1 + wasn’t/ weren’t + past progressive+ while + S2 + (was/ weren’t) past progressive

(?) Was/ Were + S1 + past progressive while + S2 + simple progressive?

(?) (Wh - question) + Was/ Were + S1 + past progressive+ while + S2 + simple progressive?

*Lưu ý: cũng như từ when, từ while có thể đứng đầu hoặc giữa câu. 

VD: I was baking while she was preparing for the party. (Tôi đang nướng bánh còn cô ấy thì đang chuẩn bị cho bữa tiệc) 

I was talking to Sam while Susan was cooking. (Tôi đang nói chuyện với Sam trong khi Susan đang nấu ăn) 

While she decorating the house, I was buying gifts. (Trong khi cô ấy đang trang trí nhà cửa thì tôi đang mua quà tặng) 

I wasn’t paying attention while the teacher was lecturing. (Tôi đang không tập trung trong khi giáo viên đang giảng bài) 

What were you doing while your mother was going to the market? (Cậu đang làm gì trong khi mẹ của cậu đang đi chợ?) 

3. Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) 

Thì quá khứ hoàn thành

3.1. Định nghĩa

-  Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

VD: I have gone to cinema before I went home. (Tôi đã đi đến rạp chiếu phim trước khi về nhà) 

=> Cả hai hành động (xem phim và về nhà) đều diễn ra trong quá khứ nhưng hành động đi xem phim đã diễn ra trước hành động về nhà. 

- Diễn tả một hành động đã tồn tại trong một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại

VD: I had lived in New York for five years before I moved to Chicago. (Tôi đã từng sống ở New York trong vòng 5 năm trước khi tôi chuyển đến Chicago) 

=> Hoạt động sống ở New York của nhân vật đã diễn ra từ 5 năm trước và đã chấm dứt so với thời điểm hiện tại.

3.2. Cách dùng

(+) S + had + verb in participle + ...

(-) S + had + not + verb in participle + ...

(?) Had + S + verb in participle + ...?

(?) Wh – question + had + S + verb in participle + ...?

  • Thì quá khứ hoàn thành thường được rồi dùng với ba phó từ phó chỉ thời gian: after (sau khi), before (trước khi), when (trong khi). 

VD: She went home after she had gone to the mall. (Cô ấy đã về nhà sau khi đã đến trung tâm mua sắm) 

He had gone to a store before he went home. (Anh ta đã đến cửa hàng trước khi về nhà)

After he had waited for two hours, he left. (Sau khi đã chờ đợi hai tiếng đồng hồ, anh ta đã bỏ đi) 

Before Julian made some delicious dishes, she had gone to the market. (Trước khi Julian làm một vài món ăn ngon miệng cô ấy đã đi chợ) 

Peter didn’t go to the school after he had been ill. (Peter đã không đến trường sau khi đã bị ốm)

I had not cleaned my room before I got home. (Tôi đã không dọn dẹp phòng của mình trước khi về nhà) 

Had you gone to the circus before I came home? (Con đã đến rạp xiếc trước khi mẹ về nhà đúng không?) 

Bài viết trên đây đã cung cấp cho các bạn những kiến thức đầy đủ và toàn diện về thời quá khứ trong tiếng Anh. Đây là một trong những thì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh. Để sử dụng thành thạo và hiệu quả hơn nữa các bạn cần tham khảo nhiều tài liệu khác nhau và luyện tập thật nhiều để ngày càng nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Chúc các bạn thành công!

Gia sư nổi bật
Thẩm Thị Hà  Hà Nội
Thẩm Thị Hà Gia sư môn:  Toán Từ: 100,000 vnđ/buổi
Trần Thị Bình  Hà Tĩnh
Trần Thị Bình Gia sư môn:  Toán Thương lượng
no image  Hà Nội
Bùi Như Quỳnh Gia sư môn:  Toán , Sinh Từ: 150,000 vnđ/buổi
ĐẶNG PHƯƠNG DIỆU THƯƠNG  Hà Nội
ĐẶNG PHƯƠNG DIỆU THƯƠNG Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Anh Từ: 12,000 vnđ/buổi
Thi Nhung Dao  Hồ Chí Minh
Thi Nhung Dao Gia sư môn:  Tin học Từ: 150,000 vnđ/buổi
Đình phương thảo  Hà Nội
Đình phương thảo Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Luyện chữ đẹp Từ: 150,000 vnđ/buổi
Đặng Trần Ngọc Dễm  Hồ Chí Minh
Đặng Trần Ngọc Dễm Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Thương lượng
Xem thêm gia sư