home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Thì Quá Khứ Trong Tiếng Anh - Cấu trúc và cách dùng

  By   Administrator   08/11/2019

Trong ngữ pháp tiếng Anh, thì quá khứ là một phần ngữ pháp quan trọng và là một trong những thì cơ bản nhất trong tiếng Anh. Tuy nhiên, không ít bạn học sinh còn gặp khó khăn trong việc sử dụng thì quá khứ một cách thành thạo. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức đầy đủ toàn diện nhất về thì quá khứ trong tiếng Anh. 

1. Thì quá khứ đơn (Simple past) 

Thì quá khứ đơn

1.1. Định nghĩa

Thì quá khứ đơn được dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ, không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng đến hiện tại. 

VD: He went to the park yesterday (Anh ta đã đến công viên ngày hôm qua) 

=> Việc này đã chấm dứt trong quá khứ và không liên quan đến hiện tại. 

He ate at a restaurant yesterday evening. (Anh ta đã ăn ở một nhà hàng vào tối hôm qua) 

=> Việc này đã xảy ra tại tại thời điểm cụ thể trong quá khứ (tối hôm qua) và trong thời điểm hiện tại anh ta không ăn ở nhà hàng. 

1.2. Cách dùng 

1.2.1 Với động từ TO BE

(+) S + was/were + N/adj

(-) S + was/were not + N/adj

(?) Was/Were + S + N/adj? Yes/No, S + was/were (not)

(?) (Từ để hỏi) + was/were + S + O?

Trong đó:

Đối với các đại từ nhân xưng số ít như: I, He, She, It ta dùng Was

Số nhiều như: We, You, They ta dùng Were

VD:

(+) She was my friend since 20 years ago.

(-) She was not my friend since 20 years ago.

(?) Was she your friend since 20 years ago?

No. She wasn't/ Yes. She was

(?) Where were you yesterday?

1.2.2 Với động từ thường

(+) S + V-ed

(-) S + did not + V

(?) Did + S + V

Trong đó: V-ed sẽ được chia theo thì quá khứ đơn còn V là động từ nguyên mẫu.

VD:

(+) She studied Math last night. (Cô ấy đã học môn Toán vào tối hôm qua)

(-) She did not study Math last night. (Cô ấy đã không học môn Toán vào tối hôm qua)

(?) Did she study Math last night? (Cô ấy có học toán tối qua không?)

1.3 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn.

Trong câu chưa các trạng từ chỉ thời gian như: yesterday, ago, finally, at last, in the last century, in the past, last(week, month, year), in (2019, June), in the (2020, 1990s), from (March) to (April),… hoặc chứa for + khoảng thời gian; from…to…

2. .Thì quá khứ tiếp diễn (Past Progressive) 

Thì quá khứ tiếp diễn

2.1. Định nghĩa

- Thì quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác chen ngang (khi đang...thì bỗng). 

(+) S + was/were + Ving + O

(-) S + was/were not + Ving + O

(?) Was/were + S + Ving + O?

Yes, S + Was/were/ No, S + wasn't/weren't

(?) Từ để hỏi + was/were + S + Ving + O?

*Lưu ý: when có thể đứng ở giữa câu hoặc cầu đâu.

VD:

(+) He was eating dinner at 7:00 PM yesterday.

(-) He wasn't eating dinner at 7:00 PM yesterday.

(?) Was he eating dinner at 7:00 PM yesterday?

Yes, He was/ No, He wasn't

What was he eating for dinner at 7:00 PM yesterday?

2.2. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

Dùng để diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời xảy ra song song trong một thời điểm quá khứ.

VD: The children were watching TV while their parents were talking. (Bọn trẻ đang xem tivi trong khi bố mẹ đang nói chuyện)

While the parents were talking, the children were watching TV (Trong bố mẹ đang nói chuyện, bọn trẻ đang xem tivi)

- Dùng diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định cụ thể trong quá khứ. 

VD: John was having a dinner at 7 PM last night. (John đang ăn bữa tối vào 07.00 hôm qua) 

I was playing video games at 5 PM yesterday. (Tôi đang chơi trò chơi điện tử vào 05.00 chiều hôm qua) 

He was Flying to Paris at 4 PM yesterday. (Anh ấy đang bay tới Paris vào 04.00 chiều hôm qua) 

- Dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào. Hành động đang xảy ra chia thì quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào chia thì quá khứ đơn

VD: Yesterday, my mother was washing dishes when my father got home (Hôm qua, lúc mẹ tôi đang rửa bát thì bố tôi về nhà)

2.3 Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Ở thì quá khứ tiếp diễn trong câu sẽ chứa các dấu hiệu nhận biết sau:

  • at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 7 o’clock last night,…)
  • at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago, …)
  • in + năm (in 2019, in 2015)
  • in the past (trong quá khứ)
  • Trong câu có “when” khi diễn tả một hành động đang xảy ra và một hành động khác xen vào.
  • Trong câu có ”while” khi diễn tả hành động song song trong quá khứ.

3. Thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) 

Thì quá khứ hoàn thành

3.1. Định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

(+) S + had + P2 + O

(-) S + had + not + P2 + O

(?) Had + S + P2 + O?

Yes. S + had/ No. S + had not

(?) Từ để hỏi + had + S + P2 + O?

Thì quá khứ hoàn thành thường được rồi dùng với ba phó từ phó chỉ thời gian: after (sau khi), before (trước khi), when (trong khi). 

(+) She had gone to the mall before going home. (Cô ấy đã đến trung tâm mua sắm trước khi về nhà)

(-) She had not gone to the mall before going home.(Cô ấy đã không đến trung tâm mua sắm trước khi về nhà)

(?) Had she gone to the mall before going home? (Cô ấy có đến trung tâm mua sắm trước khi về nhà không?)

Yes. She had/ No she had not

(?) What had she done before going home? (Cô ấy đã làm gì trước khi về nhà)

3.2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành.

-  Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.

VD: I have gone to cinema before I went home. (Tôi đã đi đến rạp chiếu phim trước khi về nhà) 

=> Cả hai hành động (xem phim và về nhà) đều diễn ra trong quá khứ nhưng hành động đi xem phim đã diễn ra trước hành động về nhà. 

- Diễn tả một hành động đã tồn tại trong một khoảng thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại

VD: I had lived in New York for five years before I moved to Chicago. (Tôi đã từng sống ở New York trong vòng 5 năm trước khi tôi chuyển đến Chicago) 

=> Hoạt động sống ở New York của nhân vật đã diễn ra từ 5 năm trước và đã chấm dứt so với thời điểm hiện tại

- Diễn tả hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác xảy ra sau nó.

I had lost my key. I could stay out all night. (Tôi đã làm mất chìa khóa. Tôi có thể đã phải ở ngoài cả đêm)

- Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực.

She would have come to the party if she had been invited. (Cô ấy đã có thể đến bữa tiệc nếu như cô ấy được mời)

3.3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Với câu ở thì quá khứ hoàn thành trong câu thường có chứa một số từ sau:

  • until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …
  • before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past …

4. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

4.1. Cấu trúc và định nghĩa

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn là sự kết hợp giữa quá khứ hoàn thành và quá khứ tiếp diễn. Nó được dùng để diễn tả một hành động được bất đầu trước một hành động khác trong quá khứ.

(+) S + had been + Ving + O

(-) S + Had not been + Ving + O

(?) Had + S + been + Ving + O?

Yes, S + had/ No, S + had not

(?) Từ để hỏi + had + S + been + Ving + O?

VD:

(+) He had been playing soccer for about an hour when it stared to rain. (Anh ấy đã chơi bóng đá khoảng một giờ khi trời bắt đã đầu mưa)

(-)  He had not been playing soccer for about an hour when it stared to rain. (Anh ấy đã không chơi bóng đá khoảng một giờ khi trời bắt đã đầu mưa)

(?) Had he been playing soccer when it stared to rain? (Có phải anh ấy đã chơi bóng đá khi trời bắt đầu mưa không?)

Yes, he had/ No, he had not

(?) What had he been playing when it stared to rain? (Anh ấy đã chơi cái gì khi trời bắt đầu mưa)

4.2. Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

  • Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác trong Quá khứ (nhấn mạnh tính tiếp diễn)

Ex: I had been thinking about that before you mentioned it ( Tôi đã đang nghĩ về vấn đề này trước khi bạn nhắc đến nó)

  • Diễn đạt một hành động kéo dài liên tục đến một hành động khác trong Quá khứ.

Ex: It had been boiling for 30 minutes when you turn off the stove ( Nó đã đang sôi được 30 phút rồi khi bạn tắt bếp)

  • Nhấn mạnh hành động để lại kết quả trong quá khứ.

Ex: This morning he was very tired because he had been working very hard all night. (Sáng nay anh ấy rất mệt bởi vì anh ấy đã làm việc vất vả cả đêm.)

4.3. Dấu hiệu nhận biết

Trong câu thường chứa:

  • Until then, by the time, prior to that time, before, after…
  • since, for, how long…

Bài viết trên đây đã cung cấp cho các bạn những kiến thức đầy đủ và toàn diện về thời quá khứ trong tiếng Anh. Đây là một trong những thì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh. Để sử dụng thành thạo và hiệu quả hơn nữa các bạn cần tham khảo nhiều tài liệu khác nhau và luyện tập thật nhiều để ngày càng nâng cao trình độ tiếng Anh của mình. Chúc các bạn thành công!

>> Tham khảo thêm bài viết:

Gia sư nổi bật
no image  Hà Nội
Trần Trọng Tuyển Gia sư môn:  Toán , Lý Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Quỳnh Anh  Hà Nội
Nguyễn Thị Quỳnh Anh Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 170,000 vnđ/buổi
nguyễn văn kiều  Nghệ An
nguyễn văn kiều Gia sư môn:  Toán , Hóa , Sinh Từ: 20,000 vnđ/buổi
no image  Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Hồng Hạnh Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 130,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Hoàng Ngọc Mai Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Bích Ngọc  Hà Nội
Nguyễn Bích Ngọc Gia sư môn:  Tiếng Anh Thương lượng
Ngô Xuân Lộc  Hà Nội
Ngô Xuân Lộc Gia sư môn:  Toán , Lý Từ: 120,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226