cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Tổng hợp kiến thức về Linking Verbs (động từ nối) và bài tập áp dụng

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    17/06/2020

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Linking Verbs (Động từ nối) đóng vai trò quan trọng, có nhiệm vụ nối giữa chủ ngữ và vị ngữ trong câu. Hãy cùng Vieclam123.vn tìm hiểu chi tiết về Linking Verbs (Động từ nối) và những dạng bài tập có liên quan nhé.

    1. Khái quát chung về động từ liên kết (Linking Verbs)

    Động từ liên kết (Linking Verbs) là những động từ đóng vai trò kết nối giữa một chủ đề và thông tin thêm về chủ đề đó. Động từ nối diễn tả trạng thái của chủ thể thay vì hành động. Động từ nối liên kết chủ ngữ với phần còn lại của câu. Động từ to be là động từ liên kết phổ biến nhất, ngoài ra còn có rất nhiều động từ khác.

    Linking Verbs có một số tính chất và cách sử dụng như sau:

    - Dùng để diễn tả trạng thái, bản chất của sự vật, sự việc

    - Theo sau linking verbs thường là tính từ hoặc danh từ, cụm danh từ

    - Không được chia ở bất kì thì tiếp diễn nào như hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, tương lai tiếp diễn.

    Ví dụ:

    My mother is very beautiful. (mẹ tôi rất xinh đẹp)

    => Linking Verbs là “is” dùng để diễn tả dáng vẻ (thuộc về bản chất) của chủ thể được nói tới.

    She seems unable to do this task. (Cô ấy dường như không có khả năng để làm nhiệm vụ này)

    => Linking Verbs là “seems” được chia ở thì hiện tại đơn, và những Linking Verbs chỉ cảm giác sẽ không được chia ở thì tiếp diễn.

    Linking Verbs

    2. Các dạng động từ liên kết (Linking Verbs) thường gặp

    Linking Verb thường có một số dạng phổ biến như dạng tobe, các động từ chỉ cảm giác, cụ thể:

    2.1 Linking Verb dạng tobe

    Các dạng phổ biến của động từ tobe đóng vai trò làm động từ nối bao gồm:

    - Tobe ở thì hiện tại: is, am, are

    - Tobe ở thì quá khứ: was, were

    - Tobe ở dạng khác: be, being, been

    Ví dụ:

    She is a teacher. (cô ấy là một giáo viên)

    => Linking Verb là tobe ở  thì hiện tại đơn

    He has been a teacher for a long time (Anh ấy đã là thầy giáo trong một thời gian dài).

    => Linking Verb là tobe ở thì hiện tại hoàn thành

    2.2. Linking Verb là động từ chỉ cảm giác

    Một số động từ chỉ cảm giác sẽ không được chia ở bất kì thì tiếp diễn nào như seem, appear, become, feel, look, sound, smell, taste, prove, remain, stay, turn...Cụ thể về từng linking verbs này như thế nào, chúng ta hãy cùng xem một số ví dụ dưới đây nhé:

    Seem: dường như

    Ví dụ: It seems no solutions for this problems. (Nó dường như không có giải pháp cho vấn đề này)

    Appear: hóa ra

    Ví dụ: It appears that she got to the top of this mountain. (hóa ra cô ấy đã leo lên đỉnh của ngọn núi này)

    Become: trở thành, trở nên

    Ví dụ: She becomes a doctor after graduation. (cô ấy trở thành bác sĩ sau khi tốt nghiệp)

    Grow: trở nên

    Ví dụ: He grows more responsible everyday.

    (Anh ấy trở nên có trách nhiệm hơn mỗi ngày)

    Remain: duy trì

    Ví dụ: The productivity of banana remains unchanged in 2019, 2020.

    (Sản lượng chuối duy trì một sự không thay đổi trong năm 2019, 2020)

    Prove: tỏ ra

    Ví dụ: She always proves to be clever every time I met her.

    (Cô ấy luôn cố gắng tỏ ra khéo léo mỗi lần tôi gặp cô ấy)

    Stay: giữ

    Ví dụ: You should stay calm when he is angry. 

    (Bạn nên giữ bình tĩnh khi anh ấy nổi giận)

    Look: trông có vẻ

    Ví dụ: He looks very angry when I tell the truth.

    (Anh ấy có vẻ rất giận dữ khi tôi nói sự thật)

    Smell: mùi

    Ví dụ: The soup smells quite good.

    (món súp này có mùi khá tuyệt)

    Sound: nghe có vẻ

    Ví dụ: Her story sounds not true. (Câu chuyện của cô ấy nghe có vẻ không đúng)

    Taste: có vị

    Ví dụ: The spaghetti tastes very delicious. (Món mì trộn này có vị khá ngon)

    Feel: cảm thấy

    Ví dụ: She feel so upset after knowing the result of interview. (Cô ấy cảm thấy rất thất vọng sau khi biết kết quả của buổi phỏng vấn.)

    Lưu ý: 

    Đối với những động từ nối chỉ cảm giác như appear (xuất hiện), look (nhìn trông), prove (tỏ ra), seem (dường như), turn out (tắt), các bạn có thể thêm tobe hoặc không thì câu cũng đều có nghĩa.

    Ví dụ:

    The room appears (tobe) brighter than when I last saw ít.

    She proved (to be) an extremely enthusiastic teacher.

    Tuy nhiên, với một số động từ khác như alive (sống sót), alone (cô đơn), asleep (buồn ngủ), awake (thức tỉnh), cần có động từ tobe phía trước hoặc có tobe và động từ V-ing theo sau.

    Ví dụ:

    I didn't go in because she appeared to be asleep.

    # Not: I didn't go in because she appeared asleep.

    The roads seem to be getting slippery so drive carefully

    # Not: The roads seem getting slipperry so drive carefully

    Ngoài ra, một số linking verbs như become (trở thành), remains (duy trì), tobe có thể đứng trước một cụm danh từ.

    Ví dụ:

    She became one of the youngest surgeons in the country

    They are fresh graduates

    She has been a producer since 2015

    Các linking Verbs như Feel (cảm giác), look (nhìn có vẻ), smell (mùi), taste (vị) có thể đóng vai trò làm ngoại động từ khi trong câu có tân ngữ trực tiếp.

    Ví dụ: 

    They looked curiously (Họ trông có vẻ tò mò)

    3. Phân biệt động từ thường và Động từ nối (Linking Verbs)

    Trong khi học tập, chắc hắn có lúc các bạn sẽ cảm thấy có sự nhầm lẫn giữa những động từ thường và động từ chỉ cảm giác. Vậy đâu là sự khác biệt để bạn phân biệt được hai loại động từ này? Cùng xem ví dụ dưới đây nhé.

    Linking Verbs

    Ví dụ 1:

    He looks so sad.

    Tính từ “sad” đứng sau động từ “look” để diễn tả cho chủ ngữ he, khi các bạn thay từ “look” bởi động từ liên kết khác là “tobe” (he is so happy) thì câu vẫn giữ nguyên ý nghĩa

    => Động từ “look” là Linking verb

    4. Một số lỗi sai thường gặp với động từ nối

    Chắc hẳn trong quá trình sử dụng Linking Verbs và làm các bài tập liên quan, các bạn sẽ gặp phải không ít những nhầm lẫn và lỗi sai. Dưới đây là một số lỗi sai thường gặp bạn cần biết để tránh mắc phải.

    - Nhầm lẫn giữa động từ thường, chỉ hành động của sự vật, sự việc và động từ nối.

    - Sử dụng Linking Verbs, động từ nối chỉ cảm giác ở thì tiếp diễn

    Ví dụ:

    It seems normal in some countries when somebody is naked on the beach. (Correct)

    It is seeming normal in some countries when somebody is naked on the beach. (Incorrect)

    It sounds noise . (Correct)

    It is sounding noise  (Incorrect)

    => Những động từ chỉ cảm giác mà được chia ở thì tiếp diễn thì sẽ mất chức năng làm động từ nối trong câu.

    5. Bài tập về Linking Verbs

    Bài tập 1: Cho các câu sau, gạch chân vào các liên động từ trong câu

    1. She is such a good teacher.

    2. It tastes delicious.

    3. Ms.Linh looks so beautiful in this dress.

    4. It turns nicer than expectation.

    5. These tasks seem to be quite challenged for them.

    6. I feel grateful to have you as my partner .

    7. It smells so delicious.

    8. He always proves to be a good boy.

    9. I will become a scientist one day.

    10. The number of teacher remained unchanged within 5 years.

    11. The landscape is so wonderful.

    12. These skirts feel too tight for her.

    13. She seemed tired after the work yesterday.

    Bài tập 2: Đọc và xem các câu văn sau là đúng hay sai ngữ pháp. Sau đó điền từ Correct (Đúng) và Incorrect (Không đúng) vào bên cạnh

    1. Linh seemed curious .

    2. Linh seemed curiously .

    3. The meal tastes bad.

    4. The cake tastes worse. 

    5. The bus is quickly. 

    6. The bus is quick. 

    7. Don’t forgetto stay calmly. 

    8. Don’t forget to stay calm. 

    9. Your presentation sounds interesting. 

    10. Your presentation sounds interestingly.

    11. The negotiations appear to be worse.

    12. The negotiations appear be worse. 

    13. The bride looks so happy. 

    14. The bride looks so happily. 

    Bài tập 3: Cho các câu dưới đây, gạch chân động từ trong câu, viết A nếu đó là Action verb hoặc L nếu là linking verbs

    1. The girl feels curious.

    2. Today is her birthday.

    3. He sits in a soft chair.

    4. They carry the table on their shoulders.

    5. Her parents arranged the party.

    6. He is only eight years old.

    7. He sees her uncle for the first time.

    8. She looks nice and kind.

    9. He appears happy and content.

    10. The family hopes for a happy anniversary.

    Linking Verbs

    Bài tập 4: Điền những động từ đã cho dưới đây vào vị trí trống

    • become

    • sound

    • feel

    • look

    • appear

    • grow

    • seem

    • getting

    1. He........ so handsome in that suit.

    2. A. What about going to the Korean restaurant?

    B. That ........great!

    3. She wants to ..........a famous writer like Nguyen Nhat Anh in the future.

    4. I ...........painful in my headache after drinking coffee.

    5. It ........interesting that she didn’t like anything except that toy.

    6. Childdren like to make their own decision when they......... older.

    7. Turn on the air-conditioner. It is ........ hotter and hotter.

    Bài tập 5: Chọn đáp án đúng

    1. June is smelling the meals her sister has just made.

    A. action verb B. linking verb

    2. My parents appeared tired after a hard day working on the paddy field.

    A. action verb B. linking verb

    3. Minh looks more handsome when cutting his long hair.

    A. action verb B. linking verb

    4. Linh’s grandmother is looking for her book.

    A. action verb B. linking verb

    5. The weather is becoming colder and colder.

    A. action verb B. linking verb

    6. If you want to keep fit, you need to have a healthy diet.

    A. action verb B. linking verb

    7. Her plan is to stay in Ha Long Bay in 1 weeks.

    A. action verb B. linking verb

    8. When you grow up, you need to have your own choices.

    A. action verb B. linking verb

    9. I have been learning Vietnamese since 2019.

    A. action verb B. linking verb

    10. Lan appeared exhausted after the long working shift.

    A. action verb B. linking verb

    ĐÁP ÁN:

    Bài tập 1

    1. is

    2. tastes

    3. looks

    4. turns

    5. seem

    6. feel

    7. smells

    8. proves

    9. become

    10. remained

    11. is

    12. feel

    13. seemed

    Bài tập 2

    1. Correct

    2. Incorrect

    3. Correct

    4. Incorrect

    5. Incorrect

    6. Correct

    7. Incorrect

    8. Correct

    9. Correct

    10. Incorrect

    11. Correct

    12. Incorrect

    13. Correct

    14. Incorrect

    Bài tập 3

    1. L

    2. L

    3. A

    4. A

    5. A

    6. L

    7. A

    8. L

    9. L

    10. A

    Bài tập 4

    1. looks

    2. sounds

    3. become

    4. felt

    5. sounded

    6. grow

    7. getting

    Bài tập 5

    1. A

    2. B

    3. B

    4. A

    5. B

    6. B

    7. A

    8. A

    9. B

    10. B

    Như vậy, trên đây là tất cả những kiến thức về Linking Verb, động từ nối trong tiếng Anh cũng như một số bài tập để bạn thực hành. Vieclam123.vn hi vọng bạn sẽ cải thiện thêm kiến thức về chủ điểm này trong tiếng Anh và ngày càng học tốt hơn bộ môn này.

    >> Xem nội dung liên quan:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020