cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Kiến thức về đại từ sở hữu trong tiếng Anh và bài tập áp dụng

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    27/06/2020

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Đại từ sở hữu trong tiếng Anh là một chủ đề quan trọng trong tiếng Anh. Vieclam123.vn sẽ giới thiệu đến các bạn lí thuyết và một số bài tập thông dụng để bạn luyện tập về đại từ sở hữu.

    1. Kiến thức chung về đại từ sở hữu

    Đại từ sở hữu là hình thức sở hữu của đại từ nhân xưng, được dùng để chỉ một trạng thái thuộc về người, vật nào đó.

    Trước tiên người học cần phải phân biệt cụ thể, rõ ràng giữa tính từ sở hữu và đại từ sở hữu, cụ thể:

    Tính từ sở hữu

    Đại từ sở hữu

    My

    Mine

    Your

    Yours

    Our

    Ours

    Their

    Theirs

    His

    His

    Her

    Hers

    It

    Its

    Đại từ sở hữu được dùng thay cho tính từ + danh từ. Tính từ sở hữu cần phải đi kèm danh từ thì mới tạo thành nghĩa cho câu một cách đầy đủ.

    Ví dụ
    I have known my English score, have you known yours (=your english score)?

    (Tôi đã biết điểm tiếng Anh của mình, bạn đã biết của bạn chưa?)

    2. Phân biệt đại từ sở hữu và những dạng đại từ khác

    Để không bị nhầm lẫn giữa đại từ sở hữu và những dạng đại từ khác trong tiếng Anh như đại từ nhân xưng, đại từ tân ngữ, bạn có thể theo dõi bảng sau:

    Phân loại đại từ

    Cụ thể

    Vai trò trong câu

    Đại từ sở hữu (possessive pronouns)

    Mine (của tôi)

    yours (của bạn)

    ours (của chúng tôi)

    theirs (của họ)

    -Làm chủ ngữ

    -Làm tân ngữ

    -Sau giới từ

    Đại từ nhân xưng (personal pronouns)

    I (tôi)

    We (chúng tôi)

    You (bạn)

    He (anh ấy)

    She (cô ấy)

    It (nó)

    They (họ)

    -Làm chủ ngữ trong câu

    Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)

    This (đây)

    That (kia)

    These (những cái này)

    Those (những cái kia)

    -Làm chủ ngữ trong câu

    -Làm tân ngữ

    -Đứng sau giới từ

    Đại từ bất định (indefinite pronouns)

    Something (một cái gì đó)

    Anything (bất kể cái gì)

    Each (mỗi)

    Someone (một người nào đó)

    Somebody (một ai đó)

    everything (mọi thứ)

    -Làm chủ ngữ trong câu

    -Làm tân ngữ

    -Đứng sau giới từ

    Đại từ dạng số từ

    One

    Two

    Three

    ….

     

    Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)

    Who (ai)

    Which (cái gì)

    what (cái gì)

    -Làm chủ ngữ trong câu

    -Làm tân ngữ

    -Đứng sau giới từ

    Đại từ tân ngữ

    me (tôi)

    him (anh ấy)

    her (cô ấy)

    -Làm tân ngữ cho động từ

    Đại từ phản thân (reflexive pronouns)

    -myself (tôi)

    -yourself (bạn)

    -ourselves (chúng ta)

    -themselves (họ)

    - Dùng như tân ngữ của một động từ khi chủ ngữ và tân ngữ được đề cập đến trong câu cùng chỉ một người nhất định.

    3. Vị trí của đại từ sở hữu trong câu

    Đại từ sở hữu giữ một vai trò quan trọng trong câu, có thể đứng ở một số vị trí nhất định như:

    -Đứng đầu câu, giữ vai trò làm chủ ngữ

    -Làm tân ngữ trong câu

    -Đứng sau giới từ

    Ví dụ:

    This is my car. Yours is over there (đây là chiếc ô tô của tôi. Của bạn ở phía kia)

    => Yours ở đây là đại từ sở hữu đóng vai trò làm chủ ngữ

    She bought his bicycle yesterday while I bought mine 3 months ago. (Cô ấy mua chiếc xe đạp này ngày hôm qua trong khi tôi đã mua chiếc của tôi từ ba tháng trước)

    => Mine ở đây là đại từ sở hữu đóng vai trò làm tân ngữ trong câu.

    I can fix my computer but they don't know how to do with theirs. (tôi có thể sửa chiếc máy tính của tôi nhưng họ thì không biết cách làm với chiếc máy tính của họ.

    => Theirs ở đây đóng vai trò làm đại từ tân ngữ trong câu, đứng sau giới từ with.

    4. Cách sử dụng của đại từ sở hữu

    Một số cách sử dụng của đại từ sở hữu trong tiếng Anh như sau:

    -Đại từ sở hữu được sử dụng thay cho tính từ sở hữu và một danh từ đã được nhắc đến trong câu trước đó, giúp người đọc hiểu được chủ thể được nhắc tới.

    -Đại từ sở hữu được dùng trong câu sở hữu kép

    -Đại từ sở hữu được dùng khi viết thư, thường là phần kết thúc để bày tỏ sự chân thành.

    Ví dụ:

    I gave the document to my department and to yours. (Tôi đã gửi tài liệu tới bộ phận của tôi và cả bộ phận của bạn.)

    => Yours ở đây là đại từ tân ngữ, được sử dụng thay thế cho tính từ sở hữu + danh từ: yours = your department

    We have summer holiday with some relatives of ours. (Chúng tôi có kì nghỉ hè với một vài người thân của chúng tôi)

    => Ours ở đây là đại từ tân ngữ, chúng ta sử dụng “some relatives of ours” chứ không nói “some relatives of us”.

    Yours sincerely (Trân trọng)

    Yours faithfully (trân trọng)

    Yours truly (Chân thành)

    => Đại từ sở hữu ở đây được sử dụng để kết thư

    đại từ sở hữu

    5. Bài tập về đại từ sở hữu

    Bài tập: Hoàn thành câu với đại từ sở hữu hoặc tính từ sở hữu đã cho sẵn dưới đây

    1) ………house is bigger than ………. (they/we)

    2) Is it………….pen or ………….? (you/she)

    3) My friends asked me for ……….address (I)

    4) Whose car is it? It’s……………(you)

    5) ………..friends lost his computer yesterday, so he uses………… (I/we)

    6) There is a cat in our garden. I think this ball is………..(it)

    Bài tập 2: Chọn từ thích hợp

    1) Is it your/yours book?

    2) They know our/ours address but they don’t remember their/theirs.

    3) I want to change my/mine computer. I want to purchase like your/yours.

    4) My/Mine room is bigger than her/hers, but her/hers is nicer.

    5) They are not my/mine pens. They are her/hers.

    6) I can see your/yours children at the school gate, but where are my/mine?

    7) It’s their suitcase, not our/ours.

    8) Excuse me, these are our/ours seat.

    9) Aly and Jane love their/theirs cats so much.

    10) That is not her/hers, her/hers is white.

    Như vậy, trên đây là tổng hợp những kiến thức về đại từ sở hữu và bài tập liên quan đến chủ đề này trong tiếng Anh. Hy vọng Vieclam123.vn đã mang đến cho bạn những thông tin hữu ích để bạn có thể học tốt tiếng Anh hơn mỗi ngày.

    >> Tham khảo thêm:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020