cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Cấu trúc Would rather đầy đủ nhất, mở rộng một số cấu trúc liên quan

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    16/07/2020

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Cấu trúc Would rather là cấu trúc phổ biến trong tiếng Anh được dùng để thể hiện mong muốn, sở thích của mình. Hãy cùng Vieclam123.vn tìm hiểu chi tiết về cấu trúc này cũng như mở rộng thêm một số cấu trúc liên quan nhé.

    1. Khái quát về cấu trúc Would rather

    Would rather được dùng trong các cấu trúc câu tiếng Anh để thể hiện sở thích, mong muốn của mình về một cái gì đó, hoặc muốn thực hiện một cái gì đó trong tình huống cụ thể

    Ví dụ: 

    • Tom would rather spend time on the game.(Tom thích dành thời gian chơi game)

    • Linda would rather not stay at home. (Linda không thích ở nhà)

    Viết tắt của Would rather được viết như sau:

    She would rather = She’d rather

    It would rather = It’d rahter

    He would rather not = He’d rather not

    cấu trúc Would rather

    2. Cấu trúc Would rather với một chủ ngữ ở các thì trong tiếng Anh

    Đối với những câu có một chủ ngữ, động từ theo sau would rather sẽ được chia khác nhau đối với từng thì, hiện tại, quá khứ hoặc tương lai. Cụ thể:

    Thì

    Cấu trúc

    Cách sử dụng

    Hiện tại, tương lai


     

    Khẳng định: S + would rather + V 

    Ví dụ:

    They would rather go shopping tomorrow. 

    (Họ thích đi mua sắm vào sáng mai)

    Được sử dụng để diễn tả mong muốn của người nói về một điều gì đó có thể ở hiện tại hoặc xảy ra trong tương lai

    Phủ định:  S + would rather + not + V

    Ví dụ:

    They would rather not go swimming in the winter.

    (Họ không thích đi bơi vào mùa đông)

    Nghi vấn: Would + S + rather + V?

    ví dụ: 

    Would they rather have summer vacation?

    (Họ có thích có kì nghỉ hè không?)

    Quá khứ


     

    Khẳng định: S + would rather + have + V3

    Ví dụ:

    The would rather have took part in this class.

    (Họ muốn đã tham gia lớp học này = họ tiếc nuối vì đã không tham gia lớp này)

    Trong thì quá khứ, cấu trúc would rather được sử dụng để thể hiện điều tiếc nuối đã không làm điều gì trong quá khứ.

    Phủ định:  S + would rather (not) + have + V3

    Ví dụ:

    They would rather not have participated this class (Họ muốn đã không tham gia lớp học này = họ đã tham gia trong quá khứ nhưng không thích điều đó)

    Nghi vấn (?): Would + S + rather + have + V3?

    Ví dụ:

    Would you rather have bought this shirt?

    (Bạn có thích mua chiếc áo này không?)

    3. Cấu trúc Would rather trong câu có hai chủ ngữ

    Cấu trúc would rather trong câu có hai chủ ngữ được sử dụng đê nói về mong muốn của mình về việc ai đó sẽ làm gì. Đối với cấu trúc này trong câu có hai chủ ngữ, động từ theo sau would rather cũng được chia khác nhau ở những thì khác nhau. Cụ thể

    Thì

    Cấu trúc

    Cách sử dụng

    Hiện tại hoặc tương lai

    Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2 + V-ed

    Ví dụ:

    Linh would rather Nam cooked dinner. 

    (Linh mong rằng Nam đã nấu bữa tối = thực tế Nam đã không nấu)

    -Được sử dụng để nêu lên giả định về điều gì đó đối lập với hiện tại hoặc mong muốn làm một cái gì đó trong tương lai.

    Phủ định (-): S1 + would rather (that) + S2 + not + V-ed

    Ví dụ:

    The teacher would rather that the student not skip for class.

    (Cô giáo đã mong muốn rằng học sinh không trốn khỏi lớp học)

    Nghi vấn (?): Would + S + rather +  S2 + V-ed

    Would they rather she stayed here last night?

    (Liệu họ có thích cô ấy ở đây vào tối qua?)

    Quá khứ


     

    Khẳng định (+): S1 + would rather (that) + S2+ had + V3.

    Ví dụ:

    I would rather she had been on time  yesterday.

    (Tôi mong cô ấy đã đúng giờ vào hôm qua = cô ấy muộn vào hôm qua)

    -Được sử dụng để thể hiện mong muốn, nuối tiếc đã không thực hiện được trong quá khứ.

    Phủ định (-):S1 + would rather (that) + S2+ hadn’t + V3

    Ví dụ:

    They would rather that the weather hadn’t been bad last week.

    (Họ hi vọng rằng thời tiết đã không quá tệ tuần trước = thời tiết xấu vào tuần trước)

    Nghi vấn (?): Would + S + rather +  S2 + had + V3?

    Ví dụ: 

    Would they rather the teacher had given homework?

    (Họ có thích giáo viên cho bài tập về nhà không?)

     

    4. Cấu trúc “Would rather than” và “Would rather or”

    Cấu trúc “Would rather than” được dùng để thể hiện sự thích cái gì hơn cái gì trong khi cấu trúc “Would rather or” dùng để đưa ra sự lựa chọn, thích cái gì hoặc cái gì.

    Cấu trúc:

    S+ would rather+ V +than+ V

    S+ would rather + V+ or +V

    Ví dụ:

    I would rather have dinner at home than go to restaurant. (Tôi thích có bữa tối ở nhà hơn là đến nhà hàng)

    Would you rather watch movies or play games? (bạn thích xem phim hay chơi games?)

    5. So sánh would rather, would prefer và prefer

    Cả ba cấu trúc này trong tiếng Anh đều để diễn tả việc thích một cái gì đó. Nhưng trong từng cấu trúc, cách chia động từ lại có nét khác biệt, chúng ta hãy cùng Vieclam123.vn phân biệt nhé.

    5.1. Cấu trúc với Prefer

    Với động từ thường, sau Prefer có thể là động từ dạng “to V”, hoặc “V-ing” đều được dùng để diễn tả việc thích cái gì hơn. Một số cấu trúc vẫn thường được đi với Prefer như:

    Prefer sth to sth: thích cái gì hơn cái gì

    Ví dụ:

    I prefer this red dress to that blue one. (Tôi thích chiếc váy màu đỏ này hơn là chiếc màu xanh kia)

    Prefer V-ing to V-ing: thích làm việc gì hơn làm việc gì

    Ví dụ:

    I prefer playing games to watching films. (tôi thích chơi game hơn là xem phim)

    cấu trúc Would rather

    5.2. Cấu trúc Would prefer

    Một số cấu trúc với would prefer thường gặp như:

    Would prefer + to +V+ rather than+V: muốn một cái gì hơn một cái gì khác

    Ví dụ:

    I would prefer to stay at home than go out for shopping. (tôi thích ở nhà hơn là ra ngoài cho việc mua sắm)

    Would prefer N+to+N: thích cái gì hơn cái gì

    Ví dụ:

    They prefer coffee to tea. (Họ thích cà phê hơn trà) 

    Would prefer to V: ai đó thích cái gì đó

    Ví dụ: 

    I would prefer to travel abroad. (Tôi thích đi du lịch nước ngoài)

    S1+would prefer +S2 +to V: muốn ai đó làm gì

    Ví dụ: 

    He would prefer us to stay here tonight. (Anh ấy muốn chúng tôi ở đây tối nay)

    6. Phân biệt would rather và had better

    Would rather được dùng để diễn đạt mong muốn của người nào đó về một sự vật, sự việc cụ thể. Had better (nên, tốt hơn) được sử dụng để đưa ra lời khuyên ai đó nên làm gì hoặc không nên làm gì. Had better còn được sử dụng để diễn tả sự đe dọa hoặc sự khẩn trương cần phải làm việc gì. Để có thể phân biệt cụ thể hơn, chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn về cấu trúc had better nhé.

    Cấu trúc:

    S+ had better (not) +V

    Ví dụ:

    She had better come back home now. (Cô ấy nên về nhà ngay)

    Như vậy, trên đây là tổng hợp tất cả lí thuyết về cấu trúc would rather cũng như so sánh với một số cấu trúc liên quan. Vieclam123.vn hy vọng bạn có thể nắm chắc cách sử dụng của cấu trúc này.

    >> Tham khảo thêm ngay:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020