cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Cấu trúc This is the first time và các dạng bài tập viết lại câu

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    02/02/2021

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Cấu trúc “This is the first time….” (Đây là lần đầu tiên….) là cấu trúc quen thuộc trong tiếng Anh. Cấu trúc này thường xuất hiện trong các dạng bài tập viết lại câu. Để tìm hiểu cụ thể hơn, hãy theo dõi bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.

    1. Cấu trúc “This is the first time…”

    Cấu trúc:

    This is the first time + S + have/has + V(p2)

    => Ý nghĩa: Lần đầu tiên làm gì….

    Ví dụ:

    • This is the first time I have gone abroad. (Đây là lần đầu tiên tôi đi ra nước ngoài)

    • This is the first time she has visited Ho Chi Minh city. (Đây là lần đầu tiên cô ấy đến thăm thành phố Hồ Chí Minh)

    Ngoài ra, “This is” còn có thể được thay thế bằng “This was” hoặc “It is”, “It was” hoặc một danh từ khác chỉ thời gian để câu có thể mang ý nghĩa đầy đủ hơn. 

    cấu trúc This is the first time

    Cấu trúc this is the first time

    Ví dụ:

    • Last Sunday was the first time I have gone to the zoo. (Chủ Nhật tuần trước là lần đầu tiên tôi đến thăm sở thú)

    • It was the first time I have played piano. (Đây là lần đầu tiên tôi chơi đàn piano)

    Bên cạnh đó, để viết câu ý nói làm việc gì lần thứ bao nhiêu, chúng ta có thể thay thế “first” bằng các số đếm khác như “second”, “third”, “fourth”,...

    Ví dụ:

    • This is the second time I have watched this movie. (Đây là lần thứ hai tôi xem bộ phim này.)

    2. Các cách viết lại câu với cấu trúc This is the first time

    Với câu sử dụng cấu trúc This is the first time, chúng ta có rất nhiều cách để viết lại câu mà vẫn đảm bảo giữ nguyên ý nghĩa. Cụ thể

    2.1. Viết lại câu có dạng phủ định

    Cấu trúc This is the first time (Đây là lần đầu tiên làm gì) có thể được viết lại thành câu có dạng phủ định như:

    S+ have/has not + V(p2) + before

    => Ý nghĩa: chưa từng làm điều gì trước đó

    Ví dụ:

    1. This is the first time I have seen him. (Đây là lần đầu tiên tôi gặp anh ta)

    => Viết lại câu: I have not seen him before (Tôi chưa từng gặp anh ta trước đây)

    cấu trúc This is the first time

    Cấu trúc this is the first time

    2.2. Viết lại câu sử dụng “never”

    Cấu trúc This is the first time có thể được viết lại thành câu trong đó có sử dụng trạng từ chỉ tần suất “never” (chưa bao giờ)

    Cấu trúc:

    S+ have/has + never + V(p2) + before

    => ý nghĩa: chưa từng làm điều gì trước đó

    Ví dụ:

    1. This is the first time I have eaten this kind of food. (Đây là lần đầu tiên tôi ăn loại thức ăn này)

    => Viết lại câu: I have never eaten this kind of food before. (Tôi chưa bao giờ ăn loại thức ăn này trước đó)

    3. Bài tập với cấu trúc This is the first time

    Bài tập 1: Viết lại câu sau

    1. This is the first time she has eaten lobster.

    => She has not…………………………………

    2. This is the first time I have been abroad.

    => I haven’t……………………………………

    3. This is the first time I have ever met a handsome boy.

    => I haven’t…………………………….

    4. I have never read such a lovely story.

    => This is the first time ……………………………..

    5. I haven’t seen that boy before.

    => This is the first time ………………………………...

    6. I’ve never tasted yummy before.

    => This is the first time ……………………...

    7. He has never been on an airplane before.

    => This is the first time …………………………....

    8. My father hasn’t driven a car before.

    =>This is the first time ………………………………………………………………

    9. I’ve never met such a famous actor before.

    =>It is the first time…………………………………………

    10. She has never learnt playing violin before.

    =>It is the first time……………………………………………….

    11. This is the first time she has worked with customers.

    => She hasn’t………………………………………………………………..

    12. The last time she phoned her younger brothers a month ago.

    => She hasn’t…………………………………………………..

    13. This is the first time I have joined such an amazing race.

    =>I haven’t ……………………………………………………………………….

    14. This is the first time he went abroad.

    => He hasn't..........

    15. This is the first time I had such a tasty meal.

    => I haven't................

    cấu trúc This is the first time

    Bài tập với cấu trúc this is the first time

    Đáp án:

    1. She hasn’t eaten lobster before.

    2. I haven’t been abroad before.

    3. I haven’t met a handsome boy before.

    4. This is the first time I have read such a lovely storỵ

    5. This is the first time I have seen that boy.

    6. This is the first time I have tasted yummy

    7. This is the first time he has been on an airplane.

    8. This is the first time my father has driven a car.

    9. This is the first time I have met such a famous actress.

    10. This is the first time she has learnt playing violin.

    11. She hasn’t worked with customers.

    12. She hasn’t called her younger brothers for a month.

    13. I haven’t joined an amazing race before.

    14. He hasn’t gone aboard before

    15. I haven’t had such a tasty meal.

    Trên đây là giải thích của Vieclam123.vn về cấu trúc This is the first time và bài tập vận dụng để các bạn thực hành. Chúc các bạn học tốt hơn và hãy theo dõi thêm nhiều bài viết hữu ích từ trang web Vieclam123.vn nhé.

    >> Tham khảo ngay:

     Điểm: 5  (4 bình chọn)

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020

     Rút gọn mệnh đề quan hệ
    Công thức rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh đơn giản, dễ hiểu
    Rút gọn mệnh đề quan hệ là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Cùng Vieclam123.vn tìm hiểu chi tiết về công thức rút gọn mệnh đề quan hệ.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    19/08/2020