Câu điều kiện loại 1 công thức, ví dụ, bài tập đi kèm

  By   Administrator   17/08/2020

Câu điều kiện trong tiếng Anh có các loại như câu điều kiện loại 1, câu điều kiện loại 2, câu điều kiện loại 3. Tuy nhiên, ở bài viết này chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về cấu trúc, cách sử dụng của câu điều kiện loại 1 nhé.

1. Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện là câu diễn tả một sự việc, hành động này đã xảy ra, hoặc sẽ xảy ra nếu như có hành động khác xảy ra. Mệnh đề “If….” có thể hiểu nôm na là “nếu...thì”

Ví dụ:

  • If he isn’t late, he won’t miss the train. (Nếu như anh ấy không muộn, anh ấy sẽ không lỡ chuyến tàu)

  • If I had woken up early this morning, I would have had breakfast before going to school. (Nếu tôi thức dậy sớm hơn vào sáng nay, tôi đã có bữa sáng trước khi đến trường.)

2. Các loại câu điều kiện

Trong tiếng Anh có ba câu điều kiện, có cấu trúc và cách dùng một cách tổng quát như sau:

Câu điều kiện loại 1:

Cấu trúc: If + Mệnh đề (thì hiện tại đơn), Mệnh đề (thì tương lai đơn)

=> Dùng để diễn tả hành động, sự việc có thể xảy ra ở tương lai

Ví dụ: 

  • If it rains, we won’t go camping. (Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ không đi cắm trại)

Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 2:

Cấu trúc: If + Mệnh đề (quá khứ đơn), S+ would + V(nguyên mẫu)

=> Dùng để diễn tả một hành động, sự việc không có thực ở hiện tại

Ví dụ:

  • If I was good at English, I would work in the foreign company. (Nếu tôi giỏi tiếng Anh, tôi đã làm việc trong công ty nước ngoài)

Câu điều kiện loại 3:

Cấu trúc: If+ mệnh đề (thì quá khứ hoàn thành), S+ would have +V(p2)

=> Dùng để diễn tả hành động, sự việc trái với điều đã xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ:

  • If I had studied English harder, I would have passed the interview. (nếu mà tôi học tiếng Anh chăm chỉ hơn, tôi chắc đã qua vòng phỏng vấn rồi)

3. Câu điều kiện loại 1

Như đã đề cập ở trên, câu điều kiện loại 1 có cấu trúc gồm 2 mệnh đề, mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Mệnh đề điều kiện có chứa If được chia ở thì hiện tại đơn trong khi mệnh đề chính được chia ở thì tương lai đơn.

Về cách sử dụng, câu điều kiện loại 1 được sử dụng để chỉ hành động, sự việc có thể xảy ra trong tương lai nếu như có một sự việc, hành động khác xảy ra. 

Ví dụ:

  • If I play games at night too late, I will get up late tomorrow. (nếu tôi chơi điện tử buổi tối quá muộn, tôi sẽ thức dậy muộn vào sáng hôm sau.)

Câu điều kiện loại 1 còn được sử dụng để đưa ra lời đề nghị, gợi ý.

Ví dụ: 

  • If you want to buy the ticket, I will help you. (nếu bạn muốn mua vé, tôi sẽ giúp bạn)

4. Lưu ý về câu điều kiện loại 1

Khi sử dụng câu điều kiện loại 1, bạn cần lưu ý một số điều như:

4.1. Sử dụng hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề

Sử dụng thì hiện tại đơn trong cả hai mệnh đề ở câu điều kiện loại 1 để diễn tả hành động sẽ xảy ra ngay sau hành động khác.

Ví dụ:

  • If he has any question, he asks his mother. (Nếu anh ấy có bất kì câu hỏi nào, anh ấy sẽ hỏi mẹ của anh ta)

Câu điều kiện loại 1

4.2. Sử dụng will trong mệnh đề If

Chúng ta sử dụng will trong mệnh đề If khi chúng ta muốn đưa ra yêu cầu.

Ví dụ:

  • If you’ll buy this ticket for me, I will give you some gifts. (nếu bạn mua chiếc vé này giúp tôi, tôi sẽ gửi bạn một vài món quà)

4.3. Sử dụng hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành trong mệnh đề If

Ở mệnh đề If, chúng ta không những sử dụng thì hiện tại đơn mà bạn còn có thể sử dụng thì hiện tại tiếp diễn và hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

  • If we’re expecting a lot of money, we will need to work hard. (Nếu chúng ta muốn có nhiều tiền, chúng ta cần phải làm việc chăm chỉ)

  • If I have finished cooking, my friends will eat them. (nếu tôi hoàn thành việc nấu ăn, bạn của tôi sẽ ăn chúng)

4.4. Sử dụng tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành trong mệnh đề chính

Sử dụng thì tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 để nhấn mạnh tính liên tục, trạng thái đang diễn ra hay hoàn thành của sự việc.

Cấu trúc: If + mệnh đề điều kiện (thì hiện tại đơn), Mệnh đề chính (tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành)

Ví dụ: 

  • If I visit my grandparents today, my family will be having a party tomorrow. (Nếu tôi về thăm ông bà hôm nay, gia đình tôi sẽ có một bữa tiệc vào sáng mai.)

4.5. Với câu mệnh lệnh, yêu cầu, khuyên răn

Cấu trúc: If + Mệnh đề (hiện tại đơn), S + would like to/must/have to/should + V(nguyên thể)

Ví dụ:

  • If you want to keep fit, you should do exercise everyday. (Nếu bạn muốn giữ dáng, bạn nên luyện tập mỗi ngày)

5. Đảo ngữ với câu điều kiện loại 1

Một trong những công thức phổ biến, thường xuyên xuất hiện trong tiếng Anh là cấu trúc đảo ngữ với câu điều kiện loại 1.

Công thức: Should +S+ V, S+ will/can/may…+ V(nguyên thể)

Ví dụ:

Câu điều kiện loại 1: If I visit my parent this week, I will have a day off. (Nếu mà tôi thăm bố mẹ vào cuối tuần này, tôi sẽ có một ngày nghỉ.)

=> Câu đảo ngữ với câu điều kiện loại 1: Should I visit my parent this week, I will have a day off.

Trên đây là lí thuyết và bài tập về câu điều kiện loại 1 để bạn thực hành. Bên cạnh câu điều kiện loại 1, bạn cũng cần nắm được các loại câu điều kiện khác để có thể tránh nhầm lẫn khi làm các dạng bài tập về câu điều kiện.​​​​​​​

>> Xem thêm ngay:

Gia sư nổi bật
no image  Hồ Chí Minh
nguyễn tuấn kiệt Gia sư môn:  Toán , Lý Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Đồng Nai
nguyễn thị dung Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt Từ: 200,000 vnđ/buổi
no image  Đắk Lắk
Phạm Ngọc Duy Gia sư môn:  Tin học Từ: 150,000 vnđ/buổi
nguyễn thị thanh thảo  
nguyễn thị thanh thảo Gia sư môn:  Thương lượng
no image  Hà Nội
Nguyễn Thị Thu Hiền Gia sư môn:  Tiếng Việt , Môn phổ thông khác , Báo bài Từ: 100,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Đặng Linh Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
Phùng Kim Ngân  Hồ Chí Minh
Phùng Kim Ngân Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 225,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226

1
Bạn cần hỗ trợ ?