cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Cấu trúc và cách sử dụng câu cầu khiến trong tiếng Anh chuẩn nhất

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    20/08/2020

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Câu cầu khiến là một dạng câu thường xuyên được sử dụng trong tiếng Anh khi muốn nhờ vả ai đó làm gì cho mình. Cùng tìm hiểu các dạng thức của câu cầu khiến qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.

    1. Khái quát về câu cầu khiến trong tiếng Anh

    Trong tiếng Anh có các loại câu như câu đơn, câu phức, các loại mệnh đề. Trong câu đơn, chúng ta biết đến các dạng:

    • Câu mệnh lệnh

    • Câu khẳng định

    • Câu nghi vấn

    • Câu phủ định

    • Câu đề nghị

    • Câu bị động

    • Câu cầu khiến

    • Câu cảm thán.

    Câu cầu khiến hay còn gọi là câu mệnh lệnh cách trong tiếng, được sử dụng để đưa ra mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, cấm đoán hoặc cho phép. Câu cầu khiến là hình thức thuyết phục ai đó làm những hành động mà bản thân mong muốn.

    Câu cầu khiến đôi khi cũng có hình thức giống câu mệnh lệnh, có thể bắt đầu bằng một động từ, ẩn đi chủ từ.

    Ví dụ:

    • Get out! (ra ngoài)

    • Sit down. (ngồi xuống)

    2. Cách sử dụng của câu cầu khiến

    Câu cầu khiến trong tiếng Anh được sử dụng để:

    • Đưa ra mệnh lệnh, yêu cầu với ai đó

    • Sử dụng trong lời mời

    • Sử dụng khi muốn hướng dẫn người khác

    • Đưa ra lời thông báo, cảnh báo

    • Đưa ra lời khuyên

    • Thể hiện sự trang trọng, nhấn mạnh

    Cụ thể cách sử dụng của câu cầu khiến như sau:

    câu cầu khiến

    2.1. Đưa ra chỉ thị trực tiếp

    Ví dụ:

    Please, open the door! (Vui lòng mở giúp tôi cánh cửa)

    Please tell me the details! (Vui lòng nói cho tôi chi tiết)

    Come in! (vào đi)

    2.2. Đưa ra hướng dẫn

    Ví dụ:

    • Open the book chapter 6. (mở sách sang chương 6)

    • Take 2 tablets before dinner. (Uống hai viên trước bữa tối)

    2.3. Đưa ra lời mời

    Ví dụ:

    • Come with us to the party tonight. (đi cùng chúng tôi đến với bữa tiệc tối nay.)

    2.4. Trên bảng hiệu, thông báo

    Ví dụ:

    • No smoking! (Cấm hút thuốc)

    • Push! (đẩy vào)

    2.5. Đưa ra lời khuyên

    Ví dụ:

    • Speak to her so that she can ease her sadness. (Nói chuyện với cô ấy để cô ấy có thể vơi đi nỗi buồn)

    2.6. Để nhấn mạnh

    Chúng ta dùng động từ “do” trước động từ chính trong câu để nhấn mạnh.

    Ví dụ:

    • Do stand up. (Hãy đứng lên đi)

    • Do be quite! (Hãy yên lặng nào)

    3. Cấu trúc câu cầu khiến

    3.1.Have và Get

    Cấu trúc câu cầu khiến với Have và Get được sử dụng khi muốn nhờ ai đó làm gì.

    Cấu trúc: have someone do something

    => Bị động: Have something done

    get someone to do something

    => Bị động: Get something done

    Ví dụ:

    • I have my friends do my homework. (Tôi nhờ bạn tôi làm bài tập về nhà giúp tôi)

    => Bị động: I have my homework done by my friends.

    • I have my younger brother clean my house. (Tôi nhờ em trai tôi dọn dẹp nhà cửa)

    => Bị động: I have my house cleaned by my younger brother.

    • He gets his neighbor to buy the food. (Anh ấy nhờ hàng xóm của anh ấy để mua thức ăn)

    => Bị động: He gets the food bought by his neighbor. 

    • My mother got her colleague to do the report yesterday. (Mẹ tôi nhờ đồng nghiệp của bà ấy làm báo cáo ngày hôm qua)

    => Bị động: My mother got the report done by her colleague yesterday.

    câu cầu khiến

     

    Ví dụ bài tập về cấu trúc câu cầu khiến với Have và Get.

    1. I'll have the boys______ the chairs.

    a. paint b. to paint c. painted d. painting

    2. I am going to have a new house______

    a. build b. to build c. built d. building

    3. Have these flowers______ to her office, please.

    a. taken b. taking c. take d. to take

    4. You should have your car______ before going.

    a. servicing b. to service c. service d. serviced

    5. I'll have a new dress______ for my daughter.

    a. making b. to make c. make d. made

    6. Pupils should have their eyes______ regularly.

    a. tested b. to test c. test d. testing

    7. Lisa had the roof______ yesterday.

    a. repair b. repaired c. to repair d. repairing

    8. They have just had air conditioning______ in their house.

    a. install b. to install c. installed d. installing

    9. We had the room______ yesterday

    a. decorates b. had decorated c. decorated d. decorating

    10. The villagers have had the use of this washing machine______ by this engineer.

    a. explain b. explained c. to explain d. explains

    11. By______ the housework done, we have time to further our studies.

    a. taking b. to have c. having d. to get

    12. The government has had new houses______ in the rural areas.

    a. build b. built c. to be built d. building

    13. They had the swamp______ last year.

    a. drain b. to drain c. cut d. to cut

    14. She is going to have her wedding dress______

    a. cutting b. cuts c. cut d. to cut

    15. It's about time you had your house______

    a. whitewash b. whitewashed c. whitewashing d. to whitewash

    16. I'm sorry I'm late, but I______ my watch______ on the way here.

    a. have/cleaned b. had/clean c. had/cleaned d. had/to clean

    17. Please have the cleaner______ this meeting room.

    a. sweep b. swept c. sweeping d. to sweep

    18. I'd like to have my shoes______ at one.

    a. repair b. repairing c. repaired d. being repaired

    19. My grandmother had a tooth______ last week.

    a. fill b. filling c. filled d. to be filled

    20. We had the roof______ last year.

    a. mend b. mending c. mended d. being mended

    Đáp án: 

    1a

    2c

    3a

    4d

    5d

    6a

    7b

    8c

    9c

    10b

    11c

    12b

    13d

    14c

    15b

    16c

    17a

    18c

    19c

    20c

    3.2. Make và Force

    Sử dụng cấu trúc câu cầu khiến với make mang ý ép buộc ai đó làm gì.

    Cấu trúc: S+ make someone +V(nguyên thể)+ something

    => Bị động: Something +be made +to V+ by someone.

    S+ force + someone+ to V

    Ví dụ: 

    • My father makes me do my homework. (Bố tôi bắt tôi làm bài tập về nhà).

    => Bị động: My homework is made to do by me.

    • He makes me do exercises everyday. (Anh ấy bắt tôi tập thể dục mỗi ngày)

    => Bị động: Exercises are made to do everyday by me. 

    • She forces her son to stop playing games. (cô ấy bắt con trai ngừng chơi điện tử)

    3.3. Let, Permit, Allow

    Cấu trúc câu cầu khiến sử dụng động từ Let, Permit, Allow để mang ý cho phép  ai đó làm gì.

    Cấu trúc: S+ let +someone + V(nguyên thể)

    S+ Permit/ allow +someone +to V

    Ví dụ:

    • Her mother lets her go out with her friends. (Mẹ cô ấy cho phép cô ấy ra ngoài với bạn)

    • My father allows me to go home late on my birthday. (bố tôi cho phép tôi về muộn trong ngày sinh nhật của tôi)

    • The teacher permits us to use a calculator during the exam. (Thầy cô cho phép chúng tôi sử dụng máy tính trong khi làm bài kiểm tra)

    Bài tập vận dụng với Let/ Permit/Allow

    1.Hoa is allowed ________ (eat) as many vegetables as she likes.

    2. The boy was allowed _______ (play) football with his friend by his father.

    3. Photography _________ (not allow) in the museum.

    4. We are allowed _________(live) there rent – free.

    5. Their children aren’t allowed  _________(smoke)

    6. They don’t allow visitors ………….(take) photos in the museum.

    7. My doctor doesn’t permit ……….(eat) red meat

    8. I wasn’t allowed ………….(go) to the movies.

    9. We won’t let you……………(know) what we are going to do with him

    10. He never allows anybody ………………….(give) advice.

    11. My mother permit me……..(go) out tonight.

    12. The biologist doesn’t allow …………………(smoke) in the laboratory

    Đáp án:

    1. To eat

    2. To play

    3. Isn’t allowed

    4. To live

    5. To smoke.

    6. to take

    7. eating

    8. to go

    9. know

    10. to give

    11. to go

    12. smoking

    3.4. Help

    Câu cầu khiến với help thể hiện ý giúp đỡ ai đó làm việc gì.

    Cấu trúc: S+ help someone +to V/V (nguyên thể).

    Ví dụ:

    • I helped my grandfather to water the flower in the garden. (Tôi giúp ông nội tưới hoa trong vườn)

    • My mom helps me to find my dreams. (mẹ tôi giúp tôi tìm ra ước mơ của mình)

    Lưu ý: Trong câu cầu khiến có sử dụng động từ help, chúng ta có thể lược bỏ tân ngữ phía sau và “to”, chỉ giữ V(nguyên thể) nếu như đại từ chung chung và không chỉ rõ đối tượng cụ thể.

    3.5. Want, would like, need, prefer

    Trong câu cầu khiến có chứa các động từ như want, would like, need, prefer, chúng ta sử dụng động từ ở thể bị động.

    Cấu trúc: S+ want/need+ something + (tobe) +V(p2)

    Ví dụ:

    • Linh wants her hair cut before Tet holiday. (Linh muốn tóc của cô ấy được cắt trước tết)

    • My manager needs the report finished before the meeting. (Quản lý của tôi cần báo cáo được hoàn thành trước buổi họp)

    Như vậy, trên đây là cách sử dụng và cấu trúc của các câu cầu khiến trong tiếng Anh. Đây đều là những cấu trúc thường xuyên gặp phải trong khi làm bài tập, vì vậy, Vieclam123.vn hy vọng bạn có thể nắm vững lý thuyết trên đây để làm bài tập tiếng Anh hiệu quả.

    >> Tham khảo ngay:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020