Tìm hiểu cách viết ngày tháng trong tiếng Anh chi tiết

  By   Administrator   17/03/2020

Có rất nhiều quy tắc viết ngày tháng trong tiếng Anh mà người học cần phải nắm được. Vậy những quy tắc đó là gì, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.

1. Từ vựng về ngày tháng trong tiếng Anh

Trước khi tìm hiểu về cách viết ngày tháng trong tiếng Anh, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức từ vựng chỉ ngày tháng trong tiếng Anh.

1.1 Cách viết các ngày trong tuần bằng tiếng Anh

- Monday: Thứ 2, viết tắt là Mon

- Tuesday: Thứ 3, viết tắt là Tue

- Wednesday: Thứ 4, viết tắt là Wed

- Thursday: Thứ 5, có viết tắt là Thur

- Friday: Thứ 6, viết tắt là Fri

- Saturday: Thứ 7, viết tắt là Sat

- Sunday: Chủ nhật, viết tắt là Sun

Dùng “on” để đứng trước các ngày trong tuần, ví dụ : on Sunday, on Wednesday

Cách viết ngày tháng trong tiếng anh
 

1.2 Cách viết các tháng trong năm bằng tiếng Anh

- January: tháng 1, viết tắt là Jan

- February: tháng 2, viết tắt là Feb

- March: tháng 3, viết tắt là Mar

- April: tháng 4, viết tắt là Apr

- May: tháng 5, không có viết tắt

- June: tháng 6, viết tắt là Jun

- July: tháng 7, viết tắt là Jul

- August: tháng 8, viết tắt là Aug

- September: tháng 9, viết tắt là Sept

- October: tháng 10, viết tắt là Oct

- November: tháng 11, viết tắt là Nov

- December: tháng 12, viết tắt là Dec

Dùng “in” để đứng trước các tháng, ví dụ : in December, in November

Ví dụ: I buy this house in September (Tôi mua ngôi nhà này vào tháng 9)

Dùng “On” trong một câu có cả ngày và tháng.

Ví dụ: Her birthday is on 19th May (Sinh nhật của cô ấy vào ngày 19 tháng 5)

1.3 Cách viết các ngày trong tháng

Các ngày trong tháng được viết như số thứ tự trong tiếng Anh

Ngày

Cách viết

Cách đọc

Ngày

Cách viết

Cách đọc

Ngày mùng 1

1st

First

Ngày 17

17th

Seventeenth

Ngày mùng 2

2nd

Second

Ngày 18

18th

Eighteenth

Ngày mùng 3

3rd

Third

Ngày 19

19th

Nineteenth

Ngày mùng 4

4th

Fourth

Ngày 20

20th

Twentieth

Ngày mùng 5

5th

Fifth

Ngày 21

21st

Twenty-first

Ngày mùng 6

6th

Sixth

Ngày 22

22nd

Twenty-second

Ngày mùng 7

7th

Seventh

Ngày 23

23rd

Twenty-third

Ngày mùng 8

8th

Eighth

Ngày 24

24th

Twenty-fourth

Ngày mùng 9

9th

Ninth

Ngày 25

25th

Twenty-fifth

Ngày mùng 10

10th

Tenth

Ngày 26

26th

Twenty-sixth

Ngày 11

11th

Eleventh

Ngày 27

27th

Twenty-seventh

Ngày 12

12th

Twelfth

Ngày 28

28th

Twenty-eighth

Ngày 13

13th

Thirteenth

Ngày 29

29th

Twenty-ninth

Ngày 14

14th

Fourteenth

Ngày 30

30th

Thirtieth

Ngày 15

15th

Fifteenth

Ngày 31

31th

Thirty-first

Ngày 16

16th

Sixteenth

 

   

2. Quy tắc viết ngày tháng trong tiếng Anh thông dụng nhất

Quy tắc viết ngày tháng tiếng Anh có nét khác biệt giữa tiếng Anh-Anh và tiếng Anh-Mỹ, cụ thể:

Trong tiếng Anh-Anh, ngày luôn viết trước tháng, dấu phẩy được viết sau thứ và trước năm. Cụ thể theo thứ tự Thứ, Ngày-Tháng, Năm (Day, Date-Month, Year)

Ví dụ: Chủ nhật ngày 19 tháng 5 năm 2019, viết là Sunday, 19th May 2019, đọc là Sunday the nineteenth of May, two thousand and nineteen.

Trong tiếng Anh-Mỹ, tháng luôn viết trước ngày, dấu phẩy cũng được đặt sau thứ và trước năm, cụ thể sẽ được viết theo thứ tự Thứ, Tháng- Ngày, Năm (Day, Month-Date, Year)

Ví dụ: Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2020, viết là Monday, January 20th, 2020, đọc là Monday, January the twentieth, two thousand and twenty.

Cách viết ngày tháng trong tiếng Anh

Lưu ý: 

- Khi đọc ngày tháng năm, phải thêm “the” vào trước ngày

- Dùng giới từ “on” trước thứ, trước ngày, trước thứ+ngày+tháng

- Dùng giới từ “in” trước tháng (month), trước năm (year), thập kỉ (decade)

- Dùng “in” trước từ chỉ các mùa trong năm.

- Thêm “on the lunar calendar” nếu muốn nói ngày âm lịch.

Một số ví dụ:

- In summer, I often go to swimming (Vào mùa hè, tôi thường xuyên đi bơi)

- We are going on holiday in September 2019 (Chúng tôi có kì nghỉ vào tháng 9 năm 2019)

- I visit my friend on Sunday (Tôi thăm bạn tôi vào Chủ nhật)

- I am going to travel to Da Nang on May 19th (Tôi sẽ đi Đà Nẵng vào 19 tháng Năm)

- My younger brother was born on March 30, 2000 (Em trai tôi sinh vào ngày 30 tháng 3 năm 2000)

Hy vọng bài viết đã chia sẻ giúp bạn hiểu và biết rõ hơn về cách viết ngày tháng trong tiếng Anh. Sau khi nắm chắc những quy tắc trên, chắc chắn bạn sẽ không mắc những sai sót khi muốn viết mốc thời gian trong tiếng Anh nữa. Chúc các bạn học tốt.

>> Tham khảo thêm ngay:

Gia sư nổi bật
Phan Thị Ngọc Ánh  Hà Nội
Phan Thị Ngọc Ánh Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt Từ: 120,000 vnđ/buổi
Khiếu Thuần San  Hà Nội
Khiếu Thuần San Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 200,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Phương Hoa Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Luyện chữ đẹp Từ: 200,000 vnđ/buổi
truong nguyen hoang an  Hồ Chí Minh
truong nguyen hoang an Gia sư môn:  Toán Từ: 300,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Văn Thịnh Gia sư môn:  Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Thu Trang  Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Thu Trang Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt Từ: 200,000 vnđ/buổi
Nguyễn Mai Trúc  Hồ Chí Minh
Nguyễn Mai Trúc Gia sư môn:  Văn , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 90,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226

1
Bạn cần hỗ trợ ?