home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Cách phát âm s và es trong tiếng Anh chuẩn

  By   Administrator   23/10/2019

Khi học bất kỳ một ngôn ngữ nào, kể cả tiếng Anh thì việc học phát âm là một điều cơ bản và vô cùng quan trọng. Trong phần học về phát âm thì phát âm "s" và "es" là bài tạo tiền đề cho việc nói tiếng Anh chuẩn. Để hiểu rõ hơn về những nội dung cần học trong phần này, mời các bạn theo dõi bài viết sau.

1. "S" và "es" xuất hiện khi nào, trong trường hợp nào và những điều cần lưu ý: 

1.1. Ở phần học ngữ pháp, chúng ta đã được biết rằng "s" và "es" xuất hiện ở các trường hợp:

- Thêm vào sau danh từ khi danh từ ở dạng số nhiều (số lượng từ hai trở lên): 

Ex: Rulers (nhiều cây thước), apples (nhiều quả táo), pens (nhiều cây bút)

How many rulers are there in your box? (Có bao nhiêu cây thước trong chiếc hộp của bạn)

- Thêm vào sau động từ ở thì hiện tại đơn khi chủ ngữ đi với động từ này ở ngôi thứ ba số ít (he, she, it): 

Ex: Does (làm), goes (đi), makes (làm), swims (bơi)

She goes to school with her mother by scooter (cô ấy đến trường cùng với mẹ cô ấy bằng xe tay ga)

- Thêm vào sau danh từ ở dạng sở hữu cách:

Ex: Her's (của cô ấy), Lan's (của Lan), it's (của nó), ...

For me, Lan's mother is the most beautiful in the planet (đối với tôi, mẹ của Lan là người phụ nữ đẹp nhất hành tinh)

- Khi "is" và "has" được đưa về dạng rút gọn là 's

Ex: She has learnt piano and violin since she was 3 years old (cô ấy đã học đàn dương cầm và vĩ cầm kể từ khi cô ấy lên ba tuổi)

1.2. Có 3 cách phát âm "s" và "es" trong tiếng Anh

Gồm có /s/, /iz/, và /z/ với các ví dụ minh hoạ

Stop => stops /stɒps/

Wash =>  washes

/wɒʃiz/

Tree => Trees

/triːz/

/s/

/iz/

/z/

Dừng, ngừng

Rửa, làm sạch

Cây

2. Các quy tắc học phát âm “s” và “es” trong tiếng Anh

Cách phát âm s và es trong tiếng Anh

2.1 Quy tắc phát âm là /s/ khi tận cùng là -p, -k, -t, -f:

Phát âm là /s/ khi từ này tận cùng là các phụ âm vô thanh như /p/, /k/, /t/, /f/,  /ð/

Ví dụ:

Từ

Phiên âm

Nghĩa 

Ví dụ minh hoạ

Cups

/kʌps/

Cốc, tách trà

My mother and I chose a cup set with 6 cups (mẹ tôi và tôi chọn bộ tách trà với 6 chiếc cốc)

Cats

/kæts/

Mèo, con mèo

My family has 2 white cats and 2 black dogs (gia đình của tôi có 2 con mèo trắng và 2 con chó đen)

Books

/bʊks/

Sách, quyển sách

Now, I need to buy 3 english books for learning (bây giờ tôi cần mua 3 quyển sách tiếng Anh cho việc học)

Beliefs

/bɪˈliːfs/

Niềm tin

All religious and political beliefs should be respected equally (tất cả các niềm tin tôn giáo và chính trị đều được tôn trọng như nhau)

Clothes

/kləʊðzs/

Quần áo

She always leaves her clothes lying about on the floor (cô ấy luôn luôn để quần áo nằm trên sàn nhà)

2.2 Quy tắc phát âm /iz/ khi tận cùng từ bằng -s,-ss,-ch,-sh,-x,-z,-o,-ge,-ce:

Phát âm là /iz/ khi từ này có chữ cái tận cùng là sh, ce, s, z, ge, ch, x có phiên âm /ʃ/, /ʒ/, /s/, /z/, /tʃ/, /dʒ/ 

Ví dụ

Từ

Phiên âm

Nghĩa

Ví dụ minh họa

Watches

/wɑːtʃiz/

Xem, coi

She watches Conan detective films everyday (cô ấy xem phim trinh thám Conan mỗi ngày)

Boxes

/bɒksiz/

Hộp, chiếc hộp

I'm amazed you managed to move those heavy boxes all by yourself. (Tôi cảm thấy ngạc nhiên khi bạn đã tự mình di chuyển những chiếc hộp nặng đó)

Bridges

/brɪdʒiz/

Cầu, cây cầu

Da nang city famous for many bridges across Han river such as Rong bridge, Tran Thi Ly, … (thành phố Đà Nẵng nổi tiếng với những cây cầu bắc qua sông Hàn như cầu Rồng, cầu Trần Thị Lý, …

Buses

/bʌsiz/

Xe buýt

Every day, there are many buses to run on Ha Noi street (mỗi ngày có rất nhiều xe buýt chạy trên đường phố Hà Nội)

Crashes

/kræʃiz/

Tai nạn, sự cố

If a computer or system crashes, it suddenly stops operating (nếu máy tính hoặc hệ thống gặp sự cố, nó sẽ tự nhiên ngừng hoạt động)

Buzzes

/bʌziz/

Ù, kêu vo vo

If an aircraft buzzes a place or people, it flies over it or them very low and fast. (Nếu một chiếc máy bay kêu ù ù qua một địa điểm hoặc con người, nó sẽ bay qua rất thấp và nhanh)

2.3 Quy tắc phát âm “z” đối với những trường hợp còn lại:

Phát âm là /z/ khi từ đó có tận cùng là các nguyên âm (i, u, o, e, a) hoặc là các phụ âm hữu thành còn lại /l/, /m/, /v/, /ð/, /d/, /b/, /v/, ŋ/, /r/, /әu/, /ei/

Ví dụ như 

Từ

Phiên âm

Nghĩa

Ví dụ minh họa

Toys

/tɔɪz/

Đồ chơi

I remember when I was a child being very impressed with how many toys she had. (Tôi nhớ khi tôi còn là một đứa trẻ, rất ấn tượng với bao nhiêu đồ chơi mà cô ấy có)

Trees

/triːz/

Cây, cây cối

The air was so still that not even the leaves on the trees were moving. (Không khí tĩnh lặng đến nỗi mà những chiếc lá ở trên cây cũng không di chuyển)

Songs

/sɒŋ/

Bài hát

He's written a lot of their best-selling songs. ( Lạnh ấy đã từng viết nhiều bài hát bán chạy nhất cho họ)

Trên đây là bài viết của mình về học phát âm “s” và “es” trong tiếng Anh. Chỉ với ba quy tắc và cần luyện tập phát âm nhiều các bạn sẽ thành thạo được phần này. Chúc các bạn thành công. Hẹn gặp lại.

>> Xem thêm bài liên quan:

Cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn nhất

Bảng phiên âm tiếng Anh đầy đủ và cách đánh vần chuẩn

 

Gia sư nổi bật
Hoàng Linh  
Hoàng Linh Gia sư môn:  Thương lượng
Đặng Vũ Thị Minh  Hà Nội
Đặng Vũ Thị Minh Gia sư môn:  Tiếng Việt Từ: 100,000 vnđ/buổi
Vũ Hoàng Trung  Hà Nội
Vũ Hoàng Trung Gia sư môn:  Toán , Hóa Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Diễm Phúc  Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Diễm Phúc Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 130,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Vũ Bích Ngọc Gia sư môn:  Toán , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  
Nguyễn Hải Bình Gia sư môn:  Thương lượng
no image  Hà Nội
Trần Linh Chi Gia sư môn:  Văn , Tiếng Việt , Tiếng Anh Thương lượng
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226