home-logo.png
home17.pngTìm gia sư
home18.pngTìm lớp học
Tìm kiếm nâng cao
 Tìm kiếm nâng cao

Cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn nhất

  By   admin   18/09/2019

Như chúng ta đã biết khi chuyển động từ trong tiếng anh sang thể quá khứ , thì hoàn thành, các mẫu câu bị động thì thông thường ta thêm ed vào sau động từ ( trừ các động từ ngoại lệ). Và một số tính từ cũng có kết thúc là ed. Vậy cách phát âm ed trong tiếng anh ra sao  thì bài dưới đây sẽ hướng dẫn cụ thể và chi tiết cho bạn.

Cách phát âm ed trong tiếng Anh

1. Cách phát âm ed với động từ

1.1. Cách thêm ed vào sau động từ

Thêm “d” vào động từ kết thúc bằng “e”:

ví dụ:

Live → lived

Agree → agreed

Like → liked

Move → moved

Thêm “ed” vào động từ còn lại:

Ví dụ:

Work → worked

Learn → learned

Happen → happened

Look → looked

Đối với các động từ kết thúc bằng một phụ âm mà phía trước nó có một nguyên âm (u, e, o, a, i): 

- Động từ kết thúc bằng phụ âm h, w, y, x: chỉ thêm “ed” mà không gấp đôi phụ âm

Stay → stayed

Play → played

Allow → allowed

Follow → followed

- Động từ kết thúc bằng các phụ âm còn lại:

+ Đối với động từ 1 âm tiết và động từ 2 âm tiết có trọng âm ở sau: gấp đôi phụ âm rồi thêm “ed” 

Ex: 

Fit → Fitted

Stop → stopped

Hug → hugged

Rub → rubbed

Permit → permitted

Travel → travelled

+ Đối với động từ có 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu: chỉ thêm “ed” mà không gấp đôi phụ âm 

Ex: 

Listen → listened

Enter → entered

Động từ kết thúc bằng phụ âm “y”

- Trước âm “y” có một nguyên âm: chỉ thêm “ed”

Ex: 

Play → played

Obey → obeyed

- Trước âm “y” là một nguyên âm: biến “y” thành “i” rồi thêm “ed”

Ex:

Study → studied

Deny → denied

Hurry → hurried

Carry → carried

1.2. Cách đọc đuôi ed của động từ

Cách phát âm ed với động từ

Trường hợp 1:  âm ed được đọc thành /id/ khi những động từ có âm cuối phát âm là /t/,/d/.

Cách nhớ: Đếm tiền

Ví dụ:

added //ædid/  thêm vào

needed /ni:did/ cần

wanted //w ɒntid / muốn

invited / invaitid/ mời

provided /prәvaidid/ cung cấp

included/in'klu:did/ bao gồm

expected /iks´pektid/ chờ đợi

waited/weitid/ đợi chờ

accepted /ək'septid/ chấp nhận

Created/kri:'eitid/ sáng tạo, tạo ra

accept    ed  /ək'septid/  chấp nhận

Trường hợp 2:  âm ed được đọc là /t/ khi những động từ có âm cuối phát âm là  /t∫/  /∫/   /s/   /f/   /k/ /p/

( về mặt chữ cái thường là các chữ s, ch, x, sh, k, ce, p, f, gh, ph)

 Nghĩa là một từ kết thức bằng một âm vô thanh (Dây thanh quản ngừng rung khi âm vô thanh được phát ra )thì ed được đọc một cách vô thanh)

Cách nhớ: cháu (/t∫/) sợ (/∫/) xuống (/s/) pờ (p) phải(/f/) không(/k/).

watched: /wa:t∫t/ xem

Coughed  /kɔːft/: Ho

Fixed /fɪkst/: Sửa chữa

Washed /wɔːʃt/: Giặt

Catched /kætʃt/: Bắt, nắm bắt

Asked /æskt/: Hỏi

Worked/wɜ:kt/  làm việc

Keeped /ki:pt/ giữ

Helped  /'helpt/giúp đỡ

Produced/'prɔdju:st/ sản xuất

Developed /di'veləpt/ phát triển 

Reached/ri:tʃt/ đến, với đến

walked  /wɔ:kt/ đi bộ

raised  /reizd/  nâng cao

Based /beist/    căn cứ, căn bản

Passed   /´pa:st/vượt qua

Stopped  : /sta:pt/ Dừng

established  /ɪˈstæblɪʃt/     thiết lập

produced   /'prɔdju:st/  sản xuất

Trường hợp 3:  âm ed được đọc là /d/ khi âm cuối cùng được phát âm là những từ còn lại ( 5 nguyên âm/ a// i/ / u/ / e/ / o/  /b/ /d/ /g/ /l/ /m/ /n/ /r/ /z/ /v/ /ð/…)

Nghĩa là một động từ có kết thúc một cách hữu thanh ( Dây thanh quản tiếp tục rung khi âm đó được phát ra) thì ed sẽ được đọc một cách hữu thanh

described: /diskraibd/ miêu tả

loved: /lәvd/ yêu

raised  /reizd/  nâng cao

buzzed: /bәzd/ ném liệng kêu vù vù

screamed: /skrimd/ hét lên

opened: /oupәnd/ mở

banged: /bæηd/ đập, nổ

filled: /fild/ điền vào lấp đầy

shared: /∫εrd/ chia sẻ

hugged: /hәgd/ ôm

breathed: /briðd/ thở

worried: /wз:id/ lo lắng, bồn chồn

used  /ju:zd/  sử dụng, dùng

showed /ʃoud/ hiển thị, biểu diễn

tried    /traid/thử , cố gắng

Called   /kɔ:ld/ gọi

Turned /tə:nd/ xoay chuyển

followed  /'fɔloud/  theo, theo sau

Begined  /bi'gind/  bắt đầu

Moved /muvd/   hành động

Believed /bi'livd/ tin tưởng

Allowed   /ə'laud/cho phép

Lived  /livd/sống

happened /'hæpənd/  xảy ra

carried /ˈkærid/  mang theo

appeared  /ə'piəd/  xuất hiện

offered   /´ɔfəd/ phục vụ

considered /kən´sidəd/ xem xét, cân nhắc

required   /ri'kwaiə(r)d/ yêu cầu

continued /kən´tinju:d/ tiếp tục

changed   /tʃeɪndʒd/  thay đổi

remained  /riˈmeind/ còn lại, còn

remembered /rɪˈmɛmbərd/ nhớ lại

received /ri'sivd/ nhận

agreed  /ə'gri:d/ đồng ý

involved /ɪnˈvɒlvd/   liên quan đến

drawed  /dro:d/   rút ra

applied   /ə'plaid/ ứng dụng

explain  /iks'pleind/ giải thích

covered   /'kʌvəd/  che phủ

growed /glʌvd/ lớn lên trưởng thành

claimed  /kleimd/   yêu cầu

2. Cách phát âm ed với tính từ

Cách phát âm ed với tính từ

Các tính từ tận cùng bằng ed thì cách phát âm ed  luôn được phát âm là /id/.

Aged /eiʤid/ cao tuổi lớn tuổi

Blessed /blesid/ thần thánh  thiêng liêng

Crooked /krʊkid/ khoắm cong vặn vẹo

Dogged /dɒgid/ gan góc gan lì

Learned /lɜːnid/ có học thức uyên bác uyên thâm

Naked /neikid/ trần truồng trơ trụi

Ragged /rægid/ rách tả tơi bù xù

Wicked /wikid/ tinh quái ranh ma

Wretched /reʧid/ khốn khổ bần cùng khốn cùng

Ví dụ: an aged man /ɪd/ một người đàn ông lớn tuổi

– a blessed nuisance /ɪd/ một sự phiền toái may mắn

– a dogged persistence /ɪd/ một sự kiên trì bền bỉ

– a learned professor – một vị giáo sư uyên bác

– a wretched beggar một người ăn xin khốn khổ

Lưu ý: Khi các từ này mang chức năng động từ thì ta sẽ phải chia theo cách đọc của  động từ chứ không phải đọc là /id/ như trong tính từ.

he aged/d/ quickly  anh ấy già nhanh chóng 

she blessed/t/ me – cô ấy ban may mắn cho tôi.

My brother has learned/d/well  anh trai tôi đã học rất tốt

Với những kiến thức cung cấp ở trên thì việc phát âm ed trong tiếng anh của các bạn sẽ không còn là vấn đề khó khăn nữa. Chỉ cần các bạn chăm chỉ và luyện tập hằng ngày thì các bạn có thể phát âm ed một cách chuẩn xác và nhanh chóng. Chúc các bạn có thể chinh phục được ngôn ngữ này.

>> Xem thêm: 

Gia sư nổi bật
Nguyễn Văn Hành  Hà Nội
Nguyễn Văn Hành Gia sư môn:  Toán , Lý , Tiếng Đức Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Đà Nẵng
Nguyễn Thị Huyền Trang Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 200,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Thị Ánh Ngọc Gia sư môn:  Toán , Lý , Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Phạm Thảo Linh Gia sư môn:  Văn , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Võ Thu Hoài Gia sư môn:  Thương lượng
Minh Phương  Hà Nội
Minh Phương Gia sư môn:  Toán , Lý , Tiếng Việt Từ: 150,000 vnđ/buổi
Đinh Nguyễn Thục Đoan  Đà Nẵng
Đinh Nguyễn Thục Đoan Gia sư môn:  Tiếng Việt , Tin học , Luyện chữ đẹp Từ: 150,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  
home12.pnghome13.pnghome14.png