Cách phát âm ed trong tiếng Anh chuẩn như người bản xứ

  By   Administrator   18/09/2019

Cách phát âm ed trong tiếng Anh có 3 dạng chính là t, id, d. Các bạn chỉ cắm ghi nhớ những quy tắc dưới đây là có thể phát âm ed chuẩn như người bản xứ rồi.

Cách phát âm ed trong tiếng Anh

1. Cách phát âm đuôi ed khi kết hợp với động từ

"Ed" có 3 cách phát âm là /id/ /t/ /d/ tùy vào trường hợp cụ thể, dưới đây sẽ là các cách thêm ed vào động từ và cách phát âm ed cho từng trường hợp.

1.1. Cách thêm ed vào sau động từ

Thêm “d” vào động từ kết thúc bằng “e”:

ví dụ:

Live → lived

Agree → agreed

Like → liked

Move → moved

Thêm “ed” vào động từ còn lại:

Ví dụ:

Work → worked

Learn → learned

Happen → happened

Look → looked

Đối với các động từ kết thúc bằng một phụ âm mà phía trước nó có một nguyên âm (u, e, o, a, i): 

- Động từ kết thúc bằng phụ âm h, w, y, x: chỉ thêm “ed” mà không gấp đôi phụ âm

Stay → stayed

Play → played

Allow → allowed

Follow → followed

- Động từ kết thúc bằng các phụ âm còn lại:

+ Đối với động từ 1 âm tiết và động từ 2 âm tiết có trọng âm ở sau: gấp đôi phụ âm rồi thêm “ed” 

Ex: 

Fit → Fitted

Stop → stopped

Hug → hugged

Rub → rubbed

Permit → permitted

Travel → travelled

+ Đối với động từ có 2 âm tiết có trọng âm ở âm tiết đầu: chỉ thêm “ed” mà không gấp đôi phụ âm 

Ex: 

Listen → listened

Enter → entered

Động từ kết thúc bằng phụ âm “y”

- Trước âm “y” có một nguyên âm: chỉ thêm “ed”

Ex: 

Play → played

Obey → obeyed

- Trước âm “y” là một nguyên âm: biến “y” thành “i” rồi thêm “ed”

Ex:

Study → studied

Deny → denied

Hurry → hurried

Carry → carried

1.2. Cách phát âm đuôi ed của động từ

Cách phát âm ed với động từ

Trường hợp 1: "ed" phát âm là /id/

Âm ed được đọc thành /id/ khi những động từ có âm cuối phát âm là /d/ hay /t/

Cách nhớ: Đếm /d/ tiền /t/

Ví dụ:

added /ædid/  thêm vào

needed /ni:did/ cần

wanted /w ɒntid / muốn

invited / invaitid/ mời

provided /prәvaidid/ cung cấp

included /in'klu:did/ bao gồm

expected /iks´pektid/ chờ đợi

waited /weitid/ đợi chờ

accepted /ək'septid/ chấp nhận

Created /kri:'eitid/ sáng tạo, tạo ra

accept ed /ək'septid/ chấp nhận

Trường hợp 2: "ed" phát âm là /t/

Âm ed được đọc là /t/ khi những động từ có âm cuối phát âm là  /t∫/  /∫/   /s/   /f/   /k/ /p/

( về mặt chữ cái thường là các chữ s, ch, x, sh, k, ce, p, f, gh, ph)

 Nghĩa là một từ kết thức bằng một âm vô thanh (Dây thanh quản ngừng rung khi âm vô thanh được phát ra )thì ed được đọc một cách vô thanh)

Cách nhớ: cháu (/t∫/) sợ (/∫/) xuống (/s/) pờ (p) phải(/f/) không(/k/).

watched: /wa:t∫t/ xem

Coughed  /kɔːft/: Ho

Fixed /fɪkst/: Sửa chữa

Washed /wɔːʃt/: Giặt

Catched /kætʃt/: Bắt, nắm bắt

Asked /æskt/: Hỏi

Worked/wɜ:kt/  làm việc

Keeped /ki:pt/ giữ

Helped  /'helpt/giúp đỡ

Produced/'prɔdju:st/ sản xuất

Developed /di'veləpt/ phát triển 

Reached/ri:tʃt/ đến, với đến

walked  /wɔ:kt/ đi bộ

raised  /reizd/  nâng cao

Based /beist/    căn cứ, căn bản

Passed   /´pa:st/vượt qua

Stopped  : /sta:pt/ Dừng

established  /ɪˈstæblɪʃt/     thiết lập

produced   /'prɔdju:st/  sản xuất

Trường hợp 3: "ed" được phát âm là /d/

Âm ed được đọc là /d/ khi âm cuối cùng được phát âm là những từ còn lại ( 5 nguyên âm/ a// i/ / u/ / e/ / o/  /b/ /d/ /g/ /l/ /m/ /n/ /r/ /z/ /v/ /ð/…)

Nghĩa là một động từ có kết thúc một cách hữu thanh ( Dây thanh quản tiếp tục rung khi âm đó được phát ra) thì ed sẽ được đọc một cách hữu thanh

described: /diskraibd/ miêu tả

loved: /lәvd/ yêu

raised  /reizd/  nâng cao

buzzed: /bәzd/ ném liệng kêu vù vù

screamed: /skrimd/ hét lên

opened: /oupәnd/ mở

banged: /bæηd/ đập, nổ

filled: /fild/ điền vào lấp đầy

shared: /∫εrd/ chia sẻ

hugged: /hәgd/ ôm

breathed: /briðd/ thở

worried: /wз:id/ lo lắng, bồn chồn

used  /ju:zd/  sử dụng, dùng

showed /ʃoud/ hiển thị, biểu diễn

tried    /traid/thử , cố gắng

Called   /kɔ:ld/ gọi

Turned /tə:nd/ xoay chuyển

followed  /'fɔloud/  theo, theo sau

Begined  /bi'gind/  bắt đầu

Moved /muvd/   hành động

Believed /bi'livd/ tin tưởng

Allowed   /ə'laud/cho phép

Lived  /livd/sống

happened /'hæpənd/  xảy ra

carried /ˈkærid/  mang theo

appeared  /ə'piəd/  xuất hiện

offered   /´ɔfəd/ phục vụ

considered /kən´sidəd/ xem xét, cân nhắc

required   /ri'kwaiə(r)d/ yêu cầu

continued /kən´tinju:d/ tiếp tục

changed   /tʃeɪndʒd/  thay đổi

remained  /riˈmeind/ còn lại, còn

remembered /rɪˈmɛmbərd/ nhớ lại

received /ri'sivd/ nhận

agreed  /ə'gri:d/ đồng ý

involved /ɪnˈvɒlvd/   liên quan đến

drawed  /dro:d/   rút ra

applied   /ə'plaid/ ứng dụng

explain  /iks'pleind/ giải thích

covered   /'kʌvəd/  che phủ

growed /glʌvd/ lớn lên trưởng thành

claimed  /kleimd/   yêu cầu

2. Cách phát âm ed khi đi với tính từ

Cách phát âm ed với tính từ

Các tính từ tận cùng bằng ed thì cách phát âm ed luôn được phát âm là /id/.

Aged /eiʤid/ cao tuổi lớn tuổi

Blessed /blesid/ thần thánh  thiêng liêng

Crooked /krʊkid/ khoắm cong vặn vẹo

Dogged /dɒgid/ gan góc gan lì

Learned /lɜːnid/ có học thức uyên bác uyên thâm

Naked /neikid/ trần truồng trơ trụi

Ragged /rægid/ rách tả tơi bù xù

Wicked /wikid/ tinh quái ranh ma

Wretched /reʧid/ khốn khổ bần cùng khốn cùng

Ví dụ: an aged man /ɪd/ một người đàn ông lớn tuổi

– a blessed nuisance /ɪd/ một sự phiền toái may mắn

– a dogged persistence /ɪd/ một sự kiên trì bền bỉ

– a learned professor – một vị giáo sư uyên bác

– a wretched beggar một người ăn xin khốn khổ

Lưu ý: Khi các từ này mang chức năng động từ thì ta sẽ phải chia theo cách đọc của  động từ chứ không phải đọc là /id/ như trong tính từ.

he aged/d/ quickly  anh ấy già nhanh chóng 

she blessed/t/ me – cô ấy ban may mắn cho tôi.

My brother has learned/d/well  anh trai tôi đã học rất tốt

Hãy ghi nhớ thật tốt những kiến thức về cách phát âm ed ở trên và luyện tập thật nhiều để có thể phát âm chuẩn như người bản xứ nhé.

>> Xem thêm: 

Gia sư nổi bật
Hoàng Thị Kiều loan  
Hoàng Thị Kiều loan Gia sư môn:  Thương lượng
Nguyễn Hồng Vân  Hà Nội
Nguyễn Hồng Vân Gia sư môn:  Toán , Lý , Tiếng Việt Từ: 130,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Thị Loan Gia sư môn:  Toán Từ: 150,000 vnđ/buổi
Vũ Thị Thanh Thuỷ  Hà Nội
Vũ Thị Thanh Thuỷ Gia sư môn:  Toán , Hóa , Sinh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hồ Chí Minh
Lê Thanh Thảo Gia sư môn:  Tiếng Anh , Luyện chữ đẹp , Báo bài Từ: 150,000 vnđ/buổi
Đặng Thúy Anh  Hà Nội
Đặng Thúy Anh Gia sư môn:  Lý , Hóa Từ: 200,000 vnđ/buổi
Phạm Hải Minh  Hà Nội
Phạm Hải Minh Gia sư môn:  Toán , Lý Từ: 50,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226

1
Bạn cần hỗ trợ ?