home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Các từ nối trong tiếng Anh thông dụng bạn cần biết

  By   Administrator   26/10/2019

Trong quá trình học tiếng Anh, chắc chắn bạn sẽ bắt gặp rất nhiều từ nối như “and”, “while”, “because”… cả trong văn viết lẫn giao tiếp hàng ngày nhưng không biết những từ này có nghĩa là gì. Vì thế, bài viết hôm nay sẽ giới thiệu đến bạn đọc những từ nối trong tiếng Anh giao tiếp thông dụng nhất để bạn sử dụng tiếng Anh lưu loát hơn.

1. Từ nối trong tiếng Anh là gì?

Từ nối trong tiếng Anh là gì?

Từ nối trong tiếng Anh (thường được gọi là Linking Words) là những từ hoặc cụm từ dùng để nối các câu đơn với nhau để trở thành các câu phức hoặc dùng để chuyển đổi giữa các câu.

Cũng tương tự như tiếng Việt, việc sử dụng từ nối khi nói hoặc viết tiếng Anh giúp cho bài nói, bài viết của bạn trở nên mạch lạc, quá trình ngắt câu chuyển ý trở nên rõ ràng và uyển chuyển hơn.

Sử dụng từ nối trong tiếng Anh còn giúp nội dung bài nói, bài viết trở nên logic và liên kết chặt chẽ với nhau về mặt nội dung. Từ đó, người nghe, người đọc có thể dễ dàng theo dõi và nắm bắt được nội dung bạn muốn truyền tải.

Như vậy, có thể nói rằng, biết càng nhiều từ nối và sử dụng chúng một cách hợp lý khi nói hoặc viết tiếng Anh chắc chắn sẽ giúp bạn trở nên chuyên nghiệp hơn. Đồng thời tạo được ấn tượng với người đối diện rằng kỹ năng tiếng Anh của bạn rất tốt.

2. Những từ nối thông dụng trong tiếng Anh

Các từ nối trong tiếng Anh

Kho từ vựng của tiếng Anh cũng phong phú và đa dạng không kém gì tiếng Việt. trong tiếng Anh cũng có rất rất nhiều từ nối khác nhau có ý nghĩa và mục đích sử dụng khác nhau. Do đó, ở phần này, chúng tôi xin phép được giới thiệu đến bạn đọc những từ nối trong tiếng Anh thông dụng nhất.

Các từ nối này sẽ được phân loại dựa theo mục đích sử dụng để bạn đọc có thể theo dõi rõ hơn. Đồng thời, bạn đọc cũng có thể sử dụng những thông tin này cho quá trình học tiếng Anh của mình hiệu quả hơn.

2.1. Những từ nối trong tiếng Anh dùng để chỉ sự đối lập

Đây là những từ nối dùng để diễn tả sự tương phản, đối lập giữa các vế câu. Những từ này thường có nghĩa trong tiếng việt “nhưng”, “tuy nhiên”,…

  • but, yet (nhưng)
  • however, nevertheless (tuy nhiên)
  • in contrast, on the contrary (Đối lập với)
  • instead (Thay vào đó)
  • on the other hand (Mặt khác)
  • still (vẫn)

But: nhưng 

Cấu trúc: 

S1 + V1 but S2 + V2

S1 + V1. But S2 + V2

Ví dụ: 

I want to get on with her but she doesn’t want it – Tôi muốn hòa thuận với cô ấy nhưng cô ấy không muốn

CV is very important. But many employees don’t spend time preparing it carefully – CV rất quan trọng. Nhưng rất nhiều người lao động không dành thời gian để chuẩn bị CV cẩn thận

However: tuy nhiên

Cấu trúc:

S1 + V1. However, S2 + V2

Ví dụ:

Children just want their parents pay attention to what they say. However, most of the parents don’t know that – Trẻ con chỉ muốn bố mẹ chú ý đến những gì chúng nói. Tuy nhiên, phần lớn các bậc cha mẹ lại không biết điều này.

Instead: thay vào đó

Cấu trúc:

S1 + V1. Instead, S2 + V2

Ví dụ:

We shouldn’t use plastic bags as containers. Instead, we should use reusable bags to protect our environment  – chúng ta không nên sử dụng túi bóng để đựng. Thay vào đó, chúng ta nên sử dụng những chiếc túi tái sử dụng được để bảo vệ môi trường.

2.2. Những từ nối trong tiếng Anh dùng bổ sung thông tin

Khi bạn muốn bổ sung thêm thông tin cho những gì bạn đã nói ở trước đó, bạn có thể sử dụng các từ nối này. Việc sử dụng các từ nối sẽ liên kết các nội dung với nhau, giúp nội dung mà bạn diễn đạt logic và mạch lạc hơn rất nhiều

  • and (và)
  • also (cũng)
  • besides (ngoài ra)
  • first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
  • in addition (thêm vào đó)
  • in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
  • furthermore (xa hơn nữa)
  • moreover (thêm vào đó)
  • to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)

In addition: thêm vào đó

Cấu trúc:

S1 + V1. In addition, S2 + V2

Ví dụ:

Video game has negative effect on children’s mind. In addition, it can lead to lots of health problems – trò chơi điện tử có ảnh hưởng xấu đến suy nghĩ của trẻ em. Thêm vào đó, nó còn dẫn tới rất nhiều vấn đề sức khỏe.

2.3. Những từ nối trong tiếng Anh chỉ nguyên nhân, kết quả

Đây là những từ nối bạn nên sử dụng khi muốn diễn tả nguyên nhân của một sự vật, sự việc nào đó. Thông thường, các từ nối này có nghĩa tiếng Việt là “bởi vì”, “do”,”tại vì”…

  • accordingly (Theo như)
  • and so (và vì thế)
  • as a result (Kết quả là)
  • consequently (Do đó)
  • for this reason (Vì lý do này nên)
  • hence, so, therefore, thus (Vì vậy)
  • then (Sau đó)
  • Because of: bởi vì

As : vì

Cấu trúc:

S1 + V1 as S2 + V2

As S1 + V1, S2 + V2

Ví dụ:

I went to work late as my car was broken down – Tôi đi làm muộn vì xe của tôi bị hỏng

As I’ve come for a while, I can’t take your call – Vì tôi vừa ra ngoài một lát, tôi không bắt máy bạn

Because of: bởi vì

Cấu trúc:

Because of + N, S + V

S1 + V1 because of the fact that S2 + V2

Ví dụ:

Because of the rain yesterday, I get sick now – Tại vì cơn mưa hôm qua mà tôi bị cảm

He can get promotion because of the fact that he’s very comprehensive – Anh ấy được thăng chức vì anh ấy rất giỏi.

2.4 Những từ nối chỉ sự so sánh trong tiếng Anh

  • by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế)
  • in like manner (theo cách tương tự)
  • in the same way (theo cách giống như thế)
  • in similar fashion (theo cách tương tự thế)
  • likewise, similarly (tương tự thế)

VD: My first daughter graduated from The National University, similarly, my son is also starting his first year there.

( Con gái đầu của tôi tốt nghiệp tại trường Đại Học Quốc Gia, tương tự như vậy, con trai tôi cũng đang học năm nhất tại đó. )

2.5 Những từ nối chỉ sự kết luận

  • and so (và vì thế)
  • after all (sau tất cả)
  • at last, finally (cuối cùng)
  • in brief (nói chung)
  • in closing (tóm lại là)
  • in conclusion (kết luận lại thì)
  • on the whole (nói chung)
  • to conclude (để kết luận)
  • to summarize (Tóm lại)

VD: Finally, I am able to watch this documentary after searching for it everywhere.

( Cuối cùng, tôi có thể xem bộ phim tài liệu này sau khi tìm kiếm nó khắp mọi nơi. )

2.6 Những từ để chỉ ví dụ

  • as an example (ví dụ)
  • for example (ví dụ)
  • for instance (ví dụ)
  • specifically (Cụ thể là)
  • thus (bên cạnh đó)
  • to illustrate (Để minh họa)

VD: Specifically, Tony will come and pick me up at 7:00 AM then we will get to your house at about 8:00 AM.

(Cụ thể là, Tony sẽ đến và đón tôi lúc 7:00 sáng sau đó chúng tôi sẽ đến nhà bạn vào khoảng lúc 8:00 sáng.)

2.7 Những từ chỉ sự khẳng định

in fact (thực tế là)
indeed (Thật sự là)
no (không)
yes (có)
especially (đặc biệt là)

VD: In fact, Andy is the only son of that family.

(Thực tế là, Andy là con trai duy nhất của gia đình đó.)

2.8 Những từ nối chỉ địa điểm

  • above (phía trên)
  • alongside (dọc)
  • beneath (ngay phía dưới)
  • beyond (phía ngoài)
  • farther along (xa hơn dọc theo…)
  • in back (phía sau)
  • in front (phía trước)
  • nearby (gần)
  • on top of (trên đỉnh của)
  • to the left (về phía bên trái)
  • to the right (về phía bên phải)
  • under (phía dưới)
  • upon (phía trên)

VD: There is a luxury restaurant nearby my office

(Có một nhà hàng sang trọng gần công ty của tôi)

2.9 Những từ dấu hiệu chỉ sự nhắc lại

  • in other words (nói cách khác)
  • in short (nói ngắn gọn lại thì)
  • in simpler terms (nói theo một cách đơn giản hơn)
  • that is (đó là)
  • to put it differently (nói khác đi thì)
  • to repeat (để nhắc lại)

VD: We need to go buy food, in other words, the food is out.

(Chúng ta cần đi mua đồ ăn, nói cách khác, đồ ăn đã hết)

2.10 Những từ nối chỉ thời gian

  • afterward (về sau)
  • at the same time (cùng thời điểm)
  • currently (hiện tại)
  • earlier (sớm hơn)
  • formerly (trước đó)
  • immediately (ngay lập tức)
  • in the future (trong tương lai)
  • in the meantime (trong khi chờ đợi)
  • in the past (trong quá khứ)
  • later (muộn hơn)
  • meanwhile (trong khi đó)
  • previously (trước đó)
  • simultaneously (đồng thời)
  • subsequently (sau đó)
  • then (sau đó)
  • until now (cho đến bây giờ)

VD: I will go to the company then go to your house.

(Tôi sẽ đến công ty sau đó sẽ đến nhà bạn.)

2.11 Một số từ nối trong tiếng Anh khác

Từ nối dùng để sắp xếp thứ tự câu chuyện.

  • Firstly: đầu tiên
  • Secondly: thứ hai
  • Thirdly: thứ ba
  • Finally: cuối cùng là
  • Lastly: cuối cùng
  • At the same time: cùng lúc này
  • Meanwhile: trong thời điểm đó

Từ nối dùng để thêm ý kiến

  • Moreover: Hơn thế nữa
  • In addition: Ngoài ra
  • Furthermore: Hơn nữa
  • Besides: Ngoài ra
  • Apart from: Ngoại trừ
  • What’s more: Những gì nhiều hơn nữa
  • Also: Cũng thế
  • Additionally: Ngoài ra

3. Bài tập áp dụng từ nối tiếng Anh

Điền các từ nối phù hợp để hoàn thành các câu sau:

1) You should keep the milk in the refrigerator_____________ it doesn’t go bad.
A. since B. so that C. because D. after

2) You should say goodbye to your brother _____________ you leave for Europe.
A. despite B. after C. since D. before

3) The class discussion was short;_____________, we gained some knowlegde from it.
A. however B. moreover C. although D. therefore

4) The undergone is cheap;_____________, it’s faster than the train.
A. however B. moreover C. but D. so

5) _____________ you study harder, you won’t win the scholarship.
A. Unless B. Because C. If D. In order that

6) The countrytside air is fresh,________________, it’s not polluted.
A. however B. whenever C. moreover D. beside

7) ________________ she spoke slowly, I don’t understand her.
A. Since B. Although C. If D. As

8) We will wait her ____________ he comes back.
A. while B. until C. since D. for

9) Our teacher explained the lesson slowly ______________ we might understand him.
A. and B. so that C. if not D. or

10) _____________ it rained heavily, we went to school on time.
A. Even though B. Despite C. Because D. Though not

11) Our visit to Japan was delayed___________ my wife’s illness.
A. because B. because of C. thanks to D. although

12) __________ he goes to the theatre with me, I shall go alone.
A. because of B. because C. unless D. when

13) He tries his best to work hard ______________ help her family get over the difficulties.
A. so as that B. in order that C. in order to D. so as not to

14) We moved to the front row _____________ we could hear and see better.
A. so as that B. because C. although D. so that

15) I made a mistake ____________ I was tired after the work.
A. though B. so that C. because D. if

16) Minh had a terrible headache. __________________, he still wanted to go to school.
A. Therefore B. But C. However D. Although

17) My sister will take the plane to Singapore______________ she dislikes flying.
A. because B. so that C. therefore D. though

18) My car broke down on the way.____________, when I got the airport, the plane had taken off.
A. Because B. However C. Therefore D. Although

19) His mother was sick._________________, Jane had to stay at home to look after her.
A. But B. However C. So D. Therefore

20) They asked me to wait for them; ____________, he didn’t turn back.
A. but B. however C. so D. therefore

21) Many people still believe him very much __________ he sometimes tell lies.
A. because B. since C. although D. despite

22) They were walking on the street _________ there was an accident.
A. when B. while C. because D. so that

23) __________ the darkness in the room, we couldn’t continue our studying.
A. because of B. since C. although D. in spite of

24) Mary tries to study as hard as possible ___________ she can get the scholaship to study in England.
A. in order to B. so that C. because D. because of

25) She stopped at the post office ___________ she could send the letter to her parents.
A. although B. so as to C. in order that D. despite

(Đáp án ở cuối bài viết)

Trên đây là những từ nối trong tiếng Anh giao tiếp thông dụng nhất được chúng tôi tổng hợp và gửi đến bạn đọc. Hy vọng rằng, những thông tin được cung cấp trong bài viết sẽ giúp bạn đọc học tiếng Anh hiệu quả hơn và sử dụng được nhiều từ nối trong tiếng Anh lưu loát hơn. Chúc bạn học tốt!

>> Xem bài liên quan:

Đáp án bài tập:

1. B  2. D  3. A  4. B  5. A
6. C  7. B  8. B  9. B  10. A
11. B  12. C  13. C  14. D  15. C
16. C  17. D  18. C  19. D  20. B
21. C  22. A  23. A  24. B  25. C

Gia sư nổi bật
no image  Bình Định
phạm phi yến Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 100,000 vnđ/buổi
no image  Hải Phòng
Đỗ Bảo Ngọc Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Anh Từ: 100,000 vnđ/buổi
THÁI CÔNG TRƯỜNG GIANG  Hồ Chí Minh
THÁI CÔNG TRƯỜNG GIANG Gia sư môn:  Văn Từ: 300,000 vnđ/buổi
Trần Đình Hoàng Nương  Bình Định
Trần Đình Hoàng Nương Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 70,000 vnđ/buổi
Phạm Thị Yến Nhi  Hồ Chí Minh
Phạm Thị Yến Nhi Gia sư môn:  Toán , Luyện chữ đẹp , Báo bài Từ: 200,000 vnđ/buổi
no image  Hồ Chí Minh
Trương Nhật Trường Gia sư môn:  Toán , Môn phổ thông khác , Tiếng Anh Từ: 100,000 vnđ/buổi
no image  Hồ Chí Minh
Ninh Tran Nguyen Thu Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 250,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226