home-logo.png
home17.pngTìm gia sư
home18.pngTìm lớp học
Tìm kiếm nâng cao
 Tìm kiếm nâng cao

Tin học văn phòng tiếng Anh là gì và những điều cần biết

  By   admin   12/08/2019

Tin học văn phòng tiếng Anh là gì và bạn cần quan tâm tới những vấn đề gì xoay quanh nội dung này thì hãy tham khảo những phần dưới đây cùng Vieclam123.vn để biết tin học văn phòng trong tiếng Anh là gì nhé. 

1. Từ “Tin học văn phòng” trong tiếng Anh là gì?

Tin học văn phòng dịch ra tiếng Anh là Computer Science.

Các từ có nghĩa là tin học văn phòng tương tự như informatics, informatics, computing, information processing.

Tin học văn phòng trong tiếng Anh là gì?

Về ngữ nghĩa, khi nói tới tin học văn phòng, người ta thường đề cập tới những kỹ năng xử lý công việc văn phòng liên quan tới máy tính như soạn văn bản, báo cáo, kỹ năng sử dụng máy tính, tính toán lưu dữ liệu, bảng tính, trình chiếu... Tin học văn phòng được sử dụng qua các công cụ của Microsoft Office như Excel, Words, Outlook, Powerpoint, Access… Có nhiều phiên bản ra đời được nâng cấp của các công cụ này thường phục vụ cho các công việc văn phòng như đã nói ở trên.

Hiện nay, kỹ năng tin học văn phòng là nền tảng quan trọng của mỗi người, đặc biệt là những người làm văn phòng. Tin học văn phòng được ứng dụng, sử dụng trong nhiều công việc và lĩnh vực khác nhau.

2. Những kỹ năng tin học văn phòng cơ bản nhất

Có thể nói, tin học văn phòng gắn liền với những kỹ năng cơ bản mà mọi người làm văn phòng đều cần phải trang bị cho mình. Sau đây là 5 kỹ năng tin học văn phòng cơ bản nhất mà bạn cần sử dụng thành thạo.

* Gõ bàn phím 10 ngón: Một trong những kỹ năng tin học văn phòng cơ bản nhất là khả năng gõ 10 ngón, đánh văn bản bằng 10 ngón tay. Khi biết gõ bàn phím 10 ngón, bạn sẽ gõ từ, gõ câu và soạn văn bản nhanh hơn, ít sai sót mà không cần nhìn bàn phím. Đây là kỹ năng quan trọng và cơ bản giúp người làm văn phòng có thể thao tác nhanh trên máy tính.

* Biết các phím tắt trên bàn phím máy tính: Để hỗ trợ người sử dụng máy tính nhanh và thuận tiện hơn, người ta tạo ra những phím tắt, tổ hợp phím tắt để lưu lại, copy hay sử dụng các lệnh in, dán… nhanh nhất.

* Kỹ năng sử dụng email thành thạo: Email là tiện ích giúp những người làm văn phòng trao đổi công việc thuận lợi. Do đó, bạn cần sử dụng thành thạo kỹ năng này. Lưu ý, bạn nên biết cách cài đạt chế độ trả lời email tự động, cài đặt chữ kỹ, lọc email, biết sử dụng chức năng ưu tiên, đánh dấu các email quan trọng…

* Kỹ năng word và excel thành thạo: Công cụ Word và Excel là những phần mềm được sử dụng phổ biến trong văn phòng. Đây gần như là kỹ năng tối thiểu nhất của một người làm việc bàn giấy. Do đó, bạn cần ít nhiều nắm được sử dụng 2 công cụ này, cụ thể:

+ Biết tạo mục lục tự động, số trang tự động

+ Biết sử dụng chức năng Tab trong word

+ Biết gõ văn bản nhanh, trình bày văn bản tốt

+ Biết sử dụng bảng tính để sắp xếp, tính toán và lọc

+ Biết đánh số thứ tự tự động trong bảng tính của word

+ Biết trích lọc dữ liệu khi cần, biết dùng các hàm thống kê

+ Biết tạo bảng tính excel để theo dõi ngày công, theo dõi sản xuất và bảng lương.

+ Biết làm bảng đánh giá công việc hàng ngày, tuần, tháng…

* Kỹ năng sao lưu dữ liệu: Sao lưu dữ liệu trên máy tính giúp bạn lưu lại những công việc, những dữ liệu cần thiết vào ổ đĩa, máy tính và thiết bị lưu trữ… một cách an toàn theo mục đích sử dụng trong công việc của mình. Điều này giúp bảo quản và sử dụng dữ liệu dễ dàng hơn khi cần tới.

* Biết dùng các phần mềm diệt virus: Đây cũng là điều quan trọng để đảm bảo máy tính của bạn luôn hoạt động tốt, đảm bảo an toàn. Đặc biệt đối với những công việc đòi hỏi sự bảo mật cao. Do đó, bạn cần biết về sử dụng phần mềm diệt virus để có thể sử dụng cho công việc của mình.

Tin học văn phòng là kỹ năng làm việc với máy tính trong văn phòng.

Nói chung, kỹ năng tin học văn phòng có thể giúp bạn làm tốt công việc của mình, liên quan đến công việc của bạn, hỗ trợ bạn hoàn thành công việc được giao thuận lợi, nhanh chóng nhất. Do đó, ngoài những kỹ năng trên, còn những kỹ năng nhỏ khác mà bạn có thể học hỏi qua sách vở, qua quá trình làm việc của mình.

3. Tìm hiểu về chứng chỉ tin học văn phòng MOS

Chứng chỉ tin học văn phòng trong tiếng Anh là Informatics Certificate hay dùng các tên chứng chỉ tin học văn phòng như IC3, MOS… Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu về chứng chỉ tin học văn phòng MOS nhé.

3.1. Chứng chỉ Microsoft Office Spectialist Certification – MOS

Chứng chỉ MOS do Microsoft cấp khi bạn vượt qua bài thi đánh giá khả năng tin học văn phòng qua các công cụ phổ biến như Microsoft Excel, Word, Access, PowerPoint, Outlook. Đây là chứng chỉ uy tín nhất, dùng để đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của một người, có giá trị toàn cầu, chứng minh khả năng sử dụng các ứng dụng tin học văn phòng thành thạo. Từ đó, họ sẽ làm việc năng suất và hiệu quả hơn.

Những người tham gia khóa học MOS sẽ được cung cấp đầy đủ các kỹ năng cho bản thân và để thi lấy chứng chỉ. Người học sẽ nắm được những kiến thức tin học cơ bản và các bài tập, bài thi thử trước khi tham gia bài thi thật của MOS.

Với chứng chỉ MOS về tin học văn phòng này, bạn sẽ được nhà tuyển dụng đánh giá cao về kỹ năng vi tính, phục vụ cho công việc của mình dù bạn là sinh viên sắp ra trường hay người đã đi làm nhiều năm.

3.2. Những lợi ích của chứng chỉ tin học văn phòng MOS mang lại

Do tập đoàn Microsoft cung cấp, chứng chỉ MOS dành cho những người sử dụng thành thạo các kỹ năng cơ bản của chương trình Microsoft Office, được công nhận trên toàn thế giới, có chuẩn mực quốc tế. Do đó, mọi người và các doanh nghiệp, tổ chức sẽ hoàn toàn tin tưởng vào kỹ năng tin học văn phòng của một người sở hữu chứng chỉ do Microsoft chứng nhận.

4. Bí quyết học tin học văn phòng tốt nhất dành cho bạn

Tùy vào từng trường hợp của bản thân mà bạn có những cách học tin học văn phòng cho bản thân tương ứng sao cho đạt hiệu quả mà phù hợp nhất. Bạn tham khảo một số gợi ý sau để tìm ra câu trả lời cho bản thân:

Bí quyết học tin học văn phòng hiệu quả.

* Tìm ra cách có thể giúp bạn học tin học văn phòng thuận lợi, phù hợp và hiệu quả nhất.

* Bạn có khả năng tự học cao, có khả năng tìm kiếm hay cần có người hướng dẫn, chỉ dạy chi tiết.

* Bạn có biết công việc của mình cần những kỹ năng tin học văn phòng nào không?

Khi bạn có câu trả lời cho những câu hỏi này sẽ tìm ra được lời giải cho bản thân mình. Bạn có thể tự học tin học văn phòng ở nhà. Hay lựa chọn một khóa học tin học văn phòng cho bản thân phù hợp.

4.1. Tự học tin học văn phòng qua sách vở, internet

Nếu có khả năng tự học, bạn sẽ hoàn toàn chủ động trong việc của mình, học cái gì cũng như tiết kiệm được chi phí học. Bạn sẽ mất thời gian tìm hiểu nhiều hơn nhưng khả năng ghi nhớ, hiểu tốt với những tìm tòi của mình.

Bạn sẽ chủ động hơn về thời gian, có thể thu xếp, sắp xếp các công việc khác phù hợp và học tin học đồng thời. Bạn sẽ chủ động tập trung vào những nội dung tin học văn phòng mà mình cần, thường sử dụng nhiều thời gian và chuyên sâu hơn so với những kỹ năng tin học nào đó ít dùng tới. Từ đó, bạn sẽ có những kiến thức và kỹ năng tin học phục vụ tốt nhất cho công việc làm của mình.

4.2. Tham gia khóa học tin học văn phòng

Còn nếu không, bạn đăng ký một khóa học tin học văn phòng tương ứng để có người hướng dẫn và cấp chứng chỉ tin học văn phòng. Lúc này, bạn sẽ học tập nhàn nhã hơn với người hướng dẫn chi tiết, từng li từng tí. Thêm nữa, bạn có thể nhận được chứng chỉ tin học văn phòng, biết được trình độ tin học của mình ra sao một cách khá chính xác.

5. Những từ vựng tiếng Anh về chủ đề tin học văn phòng

Các công cụ tin học văn phòng như Word, Excel đều sử dụng ngôn ngữ tiếng Anh. Vì vậy, bạn sẽ sử dụng dễ dàng hơn khi nắm được các từ tiếng Anh trong đó. Sau đây là những từ vựng tiếng Anh thông dụng trong Word và Excel để bạn tham khảo.

I

nterface /ˈintəˌfeis/: Giao diện

Word /wɜːd/: (verb) - Xuất chúng, giỏi hơn, tuyệt hơn

Close /kləʊz/: Đóng

Restore /rɪˈstɔːr/: Khôi phục

Restore down /rɪˈstɔːr, daʊn/: Khôi phục lại

Button /ˈbʌt.ən/ : Nút

Close Button /kləʊz, ˈbʌt.ən/: Nút đóng

Restore Down Button /rɪˈstɔːr, daʊn, ˈbʌt.ən/: Nút khôi phục lại

Maximize Button /ˈmæk.sɪ.maɪz,ˈbʌt.ən/: Nút phóng đại

Minimize Button /ˈmɪn.ɪ.maɪz,ˈbʌt.ən/: Nút thu nhỏ

Maximize /ˈmæk.sɪ.maɪz/: Phóng đại

Minimize /ˈmɪn.ɪ.maɪz/: Thu nhỏ

Title /ˈtaɪ.təl/: Tiêu đề

Office /ˈɒf.ɪs/: Văn phòng

Bar /bɑːr/: Thanh

Book /bʊk/: Sách

Title Bar /ˈtaɪ.təl, bɑːr/: Thanh tiêu đề

Tool /tuːl/: Công cụ

Quick /kwɪk/: Nhanh

Toolbar /ˈtuːl.bɑːr/: Thanh công cụ

Quick Access Toolbar /kwɪk, ˈæk.ses,ˈtuːl.bɑːr/ : Thanh truy cập nhanh

Access /ˈæk.ses/: Truy cập

File /faɪl/: Tệp

Prepare /prɪˈpeər/: Chuẩn bị, dự bị

Close /kləʊz/: Đóng

Send /send/: Gửi

Print /prɪnt/: In

Save /seɪv/: Lưu

Save As /seɪv, æz/: Lưu với tên khác

Open /ˈəʊ.pən/: Mở

New /njuː/: Mới

Microsoft Office Button: Nút truy cập vào các chức năng chính của Office, tương tự nút File có ở phiên bản office 2007

Publish /ˈpʌb.lɪʃ/: Xuất bản, công bố

Insert /ɪnˈsɜːt/: Chèn

Formula /ˈfɔː.mjə.lə/: Công thức, cách thức

Data /ˈdeɪ.tə/: Dữ liệu

Review /rɪˈvjuː/: Duyệt lại, xem lại

View /vjuː/: Hiển thị, nhìn thấy, trông thấy

Ribbon /ˈrɪb.ən/: Ruy-băng

Layout /ˈleɪ.aʊt/: Sắp đặt

Page Layout /peɪdʒ , ˈleɪ.aʊt /: Sắp đặt trang

Menu Bar /ˈmen.juː ˌbɑːr/: Thanh thực đơn

Menu/ˈmen.juː/: Thực đơn, bảng kê

Page /peɪdʒ/: Trang

Home /həʊm/: Trang chủ, nhà, chỗ ở

Sheet /ʃiːt/: Bảng tính, trang giấy

Vertical /ˈvɜː.tɪ.kəl/: Chiều dọc

Horizontal /ˌhɒr.ɪˈzɒn.təl/: Chiều ngang, nằm ngang

Column /ˈkɒl.əm/: Cột

Scroll /skrəʊl/: Cuộn

Row /rəʊ/: Dòng

Cell /sel/: Ô

Zoom in /zum, ɪn/: Phóng to ra

Ready /ˈred.i/: Sẵn sàng

Vertical Scroll Bar /ˈvɜː.tɪ.kəl, skrəʊl, bɑːr/: Thanh cuộc dọc

Scroll Bar /ˈskrəʊl ˌbɑːr/: Thanh cuộn

Horizontal Scroll Bar /ˌhɒr.ɪˈzɒn.təl ,ˈskrəʊl ˌbɑːr/: Thanh cuộn ngang

Status Bar /ˈsteɪ.təs ˌbɑːr/: Thanh trạng trái

Zoom out/zum, aʊt/: Thu nhỏ lại

Zoom/zum/: Thu phóng

Status /ˈsteɪ.təs/: Trạng thái

Excel /ɪkˈsel/: (verb) – giỏi hơn, tuyệt hơn, xuất chúng

Office /ˈɒf.ɪs/: Văn phòng

Formula /ˈfɔː.mjə.lə/: Cách thức, công thức

Data /ˈdeɪ.tə/: Dữ liệu

Review /rɪˈvjuː/: Xem lại, duyệt lại

View /vjuː/: Nhìn thấy, trông thấy, hiển thị

Row /rəʊ/: Dòng

Column /ˈkɒl.əm/: Cột

Cell /sel/: Ô

Sheet /ʃiːt/: Trang giấy, bảng tính

Status /ˈsteɪ.təs/: Trạng thái

Paste /peɪst/: Dán

Content /kənˈtent/: Nội dung

Cut /kʌt/: Cắt

Selection /sɪˈlek.ʃən/: Vùng chọn

Put /pʊt/: Đặt

Copy /ˈkɒp.i/: Sao chép

Format /ˈfɔː.mæt/: Định dạng

Painter /ˈpeɪn.tər/: Thợ sơn/Họa sĩ

Format painter /ˈfɔː.mæt, ˈpeɪn.tər/ : Sao chép định dạng

Place /pleɪs/: Địa điểm, nơi đến

Apply /əˈplaɪ/: Áp dụng

Another /əˈnʌð.ər/: Khác

Double /ˈdʌb.əl/: Nhân đôi

Same /seɪm/: Giống nhau

Multiple /ˈmʌl.tɪ.pəl/: Nhiều, đa số

Document /ˈdɒk.jə.mənt/: Tài liệu

Font /fɔnt/: Phông chữ

Increase /'inkri:s/: Tăng

Decrease /'di:kri:s/: Giảm

Size /saiz/: Kích thước

Bold /bould/: Đậm

Select /si'lect/: Chọn

Italic /i'tælik/: Nghiêng

Italicize /i'tælisaiz/: In nghiêng

Text /tekst/: Chữ

Underline /'ʌndəlain/: Gạch dưới

Border /'bɔ:də/: đường biên, biên giới, mép, viền

Bottom /'bɔtəm/: Dưới

Top /rait/: Trên

Right: Phải

Left: Trái

All Border: Tất cả có viền

No Border: Không viền

Outside /'aut'said/: Bên Ngoài

Box: Hộp

Thick /θik/: Dày

Draw /drɔ:/: Vẽ

Grid: Lưới

Erase /i'reiz/: Xóa bỏ

Line: Ranh giới, đường, dòng, dây

Style /stail/: Kiểu

More: Nhiều hơn, thêm nữa, hơn nữa

Fill /fil/: Điền, lấp đầy

Theme /θi:m/: Chủ đề

Standard /'stændəd/: Tiêu chuẩn

Color /'kʌlə/: Màu

Automatic /,ɔ:tə'mætik/: Tự động

Alignment /ə'lainmənt/: Căn chỉnh

Top Align /ə'lain/: Căn lề trên

Bottom Align: Căn lề đáy

Between /bi'twi:n/: Giữa

Middle /'midl/: Trung tâm

Align: Căn lề

Middle Align: Căn lề chính giữa dòng

Align text left: Căn trái văn bản

Align text right: Căn phải văn bản

Center /'sentə/: Trung tâm

Center text /'sentə tekst/: Căn văn bản về giữa

Orientation /,ɔ:rien'teiʃn/: Sự định hướng

Rotate /rou'teit/: Xoay

Diagonal /dai'ægənl/: Đường chéo

Angle /'æɳgl/: Góc

Labeling /'leibling/: Nhãn hiệu, nhãn

Narrow /'nærou/: hạn chế, hẹp, khít

Currently/ kə-rəntlē,ˈkərəntlē/: Hiện tại

Reset /'ri:'set/: Đặt lại

Normal /'nɔ:məl/: Bình thơngf

Clockwise: Ngược chiều kim đồng hồ

Rotate text up: Xoay chữ lên

Rotate text down: Xoay chữ xuống

Format cell alignment: Liên kết các ô định dạng

Decrease Indent: Thụt lề

Indent /in'dent/: Sắp chữ thụt vào

Margin /'mɑ:dʤin/: Lề, mép, bờ

Wrap: Đè lên nhau, chồng lên nhau

Visible /'vizəbl/: Có thể thấy

Within /wi' in/: Ở trong

Number: Con số

Drop down: Ném, rơi, bỏ, nhảy dù

Down: Xuống

Choose /tʃu:z/: Chọn

Value /'vælju:/: Giá trị, trị số

Percentage /pə'sentidʤ/: Phần trăm

Currency /'kʌrənsi/: Tiền tệ

Date /deit/: Ngày tháng hoặc hẹn hò

Accounting /ə'kauntiɳ/: Sự kế toán, sự tính toán

Alternate /ɔ:l'tə:nit/: Xen kẽ, luân phiên nhau, thay phiên

Instance /ɔ:l'tə:nit/: Ví dụ, trường hợp

Instead /'instəns/: Thay vì

Dollar: Đô – la

Comma /'kɔmə/: Dấu phẩy

Thousand /'θauzənd/: Hàng nghìn

Separator /'sepəreitə/: phân chia, riêng lẻ, phân ly

Without /wi'θaut/: Ngoài

Show : Hiển thị, phô ra

Less /les/: Ít

Fewer: Ít hơn

Precise /pri'sais/: Tóm lược, rõ ràng, tỉ mỉ

Conditional Formating: Định dạng có điều kiện

Conditional /kɔn'diʃənl/: Điều kiện

Highlight: Điểm sáng

Interesting /'intristiɳ/: Thú vị

Emphasize ['emfəsaiz]: Nổi lên, nhấn mạnh

Unusual /'vizjuəlaiz/: Ít dùng, bất thường

Scale /skeil/: Bảng

Icon /'aikɔn/: Biểu tượng

Set: Cài đặt, đặt, cài

Based /beist/: Dựa trên

Critiria /krai'tiəriə/: Điều kiện

Greater than: Lớn hơn

Less than: Ít hơn

Equal to: Bằng

Contain /kən'tein/: Bao gồm

Occur /əˈkər/: Xảy ra

Occurring: Sự trùng lặp

Duplicate /'dju:plikeit/: Trùng lặp

Average /'ævəridʤ/: Trung bình

Above Average: Trên mức trung bình

Below Average: Dưới mức trung bình

Data Bars /ˈdeɪ.tə, bɑːr/: Thanh dữ liệu

Gradient Fill /'greidjənt, ˈsɒl.ɪd/ : Tô theo cấp độ

Gradient /'greidjənt/: Đường dốc, khuynh độ

Solid/ˈsɒl.ɪd/: Vững vàng, chất rắn, chặt

Solid Fill /ˈsɒl.ɪd, fɪl/: Tô kín

Color Scales /ˈkʌl.ər, skeɪl/: Bảng màu

Icon Set /ˈaɪ.kɒn, set/: Đặt biểu tượng

Directional /di'rekʃənl/: Hướng

Shape: Hình dạng

Indicator Indicator: Chỉ số

Rating /'reitiɳ/: Xếp hạng

Rule: Luật

Clear /kliə/: Xóa toàn bộ, rõ ràng, trong trẻo

Medium /'mi:djəm/: Trung bình

Into /'intu, 'intə/: Vào trong

Delete /di'li:t/: Xóa

Protect [prə'tekt]: Bảo vệ

Hide /haid/: Ẩn

Organize: Tổ chức, cấu thành

Editing: Biên tập, chỉnh sửa

Auto /'ɔ:tou/: Tự động

Sum: Tổng

Directly: Trực tiếp

Arrange /ə'reindʤ/: Bố trí, sắp xếp

Easier /'iziə/: Dễ hơn

Analyze /'ænəlaiz/: Phân tích

Sort: Sắp xếp

Order /'ɔ:də/: Ra lệnh, gọi

Filter: Bộ lọc

Temporarily /'tempə'ærəly/: Tạm thời

Specific /spi'sifik/: Riêng biệt, đặc trưng

Continue /kən'tinju:/: Tiếp tục

Pattern /'pætə:n/: Mẫu, khuôn, hoa văn, họa tiết

Adjacent /ə'dʤeisənt/: Gần nhau, liền kề

Range /reindʤ/: Phạm vi, khoảng

Replace [ri'pleis]: Thay thế

Remove /ri'mu:v/: Xóa

Comment /'kɔment/: Bình luận

Information /,infə'meinʃn/: Thông ti

Tóm lại, tin học văn phòng là từ mà người ta thường theo tiếng Anh hay tiếng Việt là để chỉ kỹ năng làm việc văn phòng với máy tính, giúp người làm có thể thao tác phục vụ cho công việc có liên quan của mình một cách linh hoạt, nhanh chóng, đem lại hiệu quả làm việc tốt.

Hy vọng những thông tin về tin học văn phòng tiếng Anh là gì qua những phần ở trên đã cung cấp đầy đủ những điều mà bạn quan tâm tới chủ đề này.

>> Tham khảo thêm:

Gia sư nổi bật
Nguyễn Thị Thuỳ Dương  Hà Nội
Nguyễn Thị Thuỳ Dương Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh , Nhảy (Dance) Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  
Phùng Thúy Lân Gia sư môn:  Thương lượng
Đinh Nữ Hà Giang  Hồ Chí Minh
Đinh Nữ Hà Giang Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Thị Ngà Gia sư môn:  Hóa Từ: 170,000 vnđ/buổi
Hoàng Thùy Mỹ Anh  Hà Nội
Hoàng Thùy Mỹ Anh Gia sư môn:  Tiếng Anh , Tiếng Nga Từ: 180,000 vnđ/buổi
trần thị kim thoa  Hồ Chí Minh
trần thị kim thoa Gia sư môn:  Toán , Hóa , Tiếng Việt Từ: 100,000 vnđ/buổi
Nguyễn Hoàng Minh Khuê  Hồ Chí Minh
Nguyễn Hoàng Minh Khuê Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 100,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  
home12.pnghome13.pnghome14.png