cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Thì quá khứ đơn (Simple Past) - Tổng hợp các kiến thức cần biết

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    29/07/2020

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Thì quá khứ đơn được sử dụng để diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm trong quá khứ. Đây là một trong những thì được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu công thức, dấu hiệu nhận biết và cách sử dụng thì quá khứ đơn trong bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.

    1. Khái niệm thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn (Past simple tense) được sử dụng để diễn tả hành động, sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • She went home late yesterday. (cô ấy trở về nhà muộn vào hôm qua)

    • He travelled to Japan 2 years ago. (anh ấy đi du lịch ở Nhật Bản 2 năm trước)

    2. Cấu trúc thì quá khứ đơn

    Dưới đây là công thức thì quá khứ đơn ở thể khẳng định, phủ định, nghi vấn mà bạn cần phải nắm được.

    2.1. Câu khẳng định

    Công thức: 

    Với động từ to be: S + was/ were +O

    Với động từ thường: S + V-ed/ V( dạng quá khứ với động từ bất quy tắc)

    Ví dụ:

    • She was very pretty in the white dress. (Cô ấy trông rất xinh đẹp trong bộ váy trắng)

    • He stayed at home last night. (Anh ấy ở nhà vào tối qua)

    Thì quá khứ đơn

    2.2. Câu phủ định

    Công thức: 

    Với động từ to be: S+ was/were not + O

    Viết tắt: was not =wasn’t, were not = weren’t

    Với động từ thường: S+ didn’t + V (nguyên thể)

    Ví dụ:

    • They weren’t really happy in the party last night. (Họ không thực sự hạnh phúc trong bữa tiệc tối qua)

    • He didn’t go out last night. (Anh ấy không đi ra ngoài vào tối qua)

    2.3. Câu nghi vấn

    Công thức:

    Câu nghi vấn với động từ to be: Was/Were + S+ O?

    Trả lời: Yes, S+ was/were

    No, S+ was/were not.

    Câu nghi vấn với động từ thường: Did + S +V (nguyên thể)?

    Trả lời: Yes, S+ did

    No, S+ didn’t

    Ví dụ:

    • Was she satisfied with the results? (Cô ấy hài lòng với kết quả chứ?)

    • Did they visit Hanoi? (Họ đã từng đến thăm Hà Nội chưa?)

    2.4. Câu bị động với thì quá khứ đơn

    Cấu trúc: S+ was/were +V (P2)

    Ví dụ: 

    • His car was broken yesterday. (Chiếc xe của anh ấy bị hỏng vào hôm qua)

    • The room was cleaned 2 hours ago. (Căn phòng đã được dọn sạch 2 giờ trước)

    Thì quá khứ đơn

    Lưu ý 1: Một số quy tắc chia động từ ở thì quá khứ đơn

    Quy tắc 1: Thêm “ed” vào sau động từ thường như:

    • watch => watched (xem phim)

    • want => wanted (muốn)

    • Attach => attached (tấn công)

    Quy tắc 2: Với những động từ tận cùng là “e” chúng ta chỉ cần thêm “d’

    Ví dụ:

    • Type => typed (gõ phím)

    • Smile => Smiled (cười)

    • Agree => Agreed (đồng ý)

    Quy tắc 3: Với những động từ có một âm tiết, kết thúc bằng một phụ âm và trước đó là một nguyên âm thì ta nhân đôi phụ âm trước khi thêm đuôi “ed”

    Ví dụ:

    • Stop => stopped (dừng lại)

    • Shop => Shopped (mua sắm)

    • Tap => Tapped

    Ngoại lệ một số động từ có hai âm tiết nhưng cũng áp dụng quy tắc này như:

    • Commit => Committed

    • Travel => Travelled

    • Prefer => Preferred

    Quy tắc 4: Với những động từ tận cùng là “y”, nếu trước “y” là một nguyên âm, ta thêm “ed” như bình thường vào động từ, nếu trước “y” là một phụ âm, ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm ed.

    Ví dụ:

    • Play => Played (chơi)

    • Stay => Stayed (ở lại)

    • Study => Studied (học)

    • Cry => Cried (khóc)

    Lưu ý 2: Một số cách phát âm đuôi “ed”

    • Đọc /id/: với những động từ tận cùng là /t/, /d/

    • Đọc /t/: với những động từ tận cùng là /ch/,/s/, /x/, /sh/,/k/,/f/,/p/

    • Đọc /d/: với những động từ còn lại

    3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn

    Thì quá khứ đơn

    Người học sẽ dễ dàng nhận biết thì quá khứ đơn với một số dấu hiệu dưới đây

    • Trong câu có các từ như: yesterday (hôm qua), ago, last (week, year, month), in the past, the day before

    • với những khoảng thời gian đã qua trong ngày (today, this morning, this afternoon).

    • Sau as if, as though (như thể là), it’s time (đã đến lúc), if only, wish (ước gì), would sooner/ rather (thích hơn)

    Ví dụ:

    • He got up late yesterday morning so that he was late for work. (Anh ấy thức dậy muộn vào sáng hôm qua nên anh ấy muộn làm)

    4. Cách sử dụng thì quá khứ đơn

    Một số cách sử dụng của thì quá khứ đơn như:

    Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, có thể xảy ra một lần, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ

    Ví dụ:

    • He played football with his friends yesterday. (Anh ấy chơi đá bóng với bạn hôm qua)

    • She went to abroad last week. (Cô ấy đi ra nước ngoài vào tuần trước)

    • My mother didn’t cook Korean food. (Mẹ tôi chưa từng nấu món ăn Hàn Quốc)

    Diễn tả hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

    Ví dụ:

    • She went to school, met her friends and exchanged their homeworks. (Cô ấy đến trường, gặp những người bạn của mình và trao đổi bài tập về nhà)

    • She turned on her computer, checked email and answer it. (Cô ấy bật máy tính, kiểm tra email và trả lời nó)

    Diễn tả một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì có hành động khác xen vào

    Ví dụ:

    • When I was studying, my younger brother suddenly called my name. (Khi mà tôi đang học, em trai tôi đột nhiên gọi tên tôi)

    • When my mother was cooking, my neighbour came my home. (Khi mẹ tôi đang nấu ăn, hàng xóm sang nhà tôi)

    Thì quá khứ đơn

    Trong câu điều kiện loại 2

    Thì quá khứ đơn được sử dụng trong câu điều kiện loại 2 để diễn tả một hành động trái với quá khứ

    Cấu trúc: If + mệnh đề (quá khứ đơn), S+ would+ V(nguyên thể)

    Ví dụ:

    • If I bought this house, I wouldn’t feel regret. (Nếu tôi mua căn nhà đó, tôi sẽ không cảm thấy tiếc nuối)

    • If I were him, I would return that money. (Nếu tôi là anh ấy, tôi sẽ trả lại số tiền đó)

    5. Bài tập vận dụng với thì quá khứ đơn

    Bài tập 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc:

    1. My uncle (get).............. married last week.

    2. Danny (come).............to her grandparents’ house 1 day ago.

    3. My computer (be )............... broken yesterday.

    4. My father (buy)........... me a big teddy bear on my birthday yesterday.

    5. Daniel (give) ……………..me a bar of chocolate when I (be) …………..at school yesterday.

    6. My son (not do).............. their homework last night.

    7. You (live).............here 3 years ago?

    8. They (watch)..................movies late at night yesterday.

    9. Your parents (be)............. at your house last weekend?

    10. They (not be) …………...excited about the concert last night.

    Đáp án:

    1. got. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “last week” nên động từ được chia ở dạng phân từ. “get” là động từ bất quy tắc nên dạng phân từ của “get” là “got”.

    2. came. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “1 day ago” nên động từ được chia ở dạng phân từ. “come” là động từ bất quy tắc nên dạng phân từ của “come” là “came”.

    3. was. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “yesterday” nên động từ được chia ở thì quá khứ đơn. Chủ ngữ “the computer” là số ít nên tobe là “was”

    4. bought. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “yesterday” nên động từ được chia ở dạng phân từ. “buy” là động từ bất quy tắc nên dạng phân từ của “buy” là “bought”.

    5. gave/ were. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “yesterday” nên động từ được chia ở dạng phân từ. “give” là động từ bất quy tắc nên dạng phân từ của “give” là “gave”. Chủ ngữ “I” sẽ đi với tobe “were”.

    6. didn’t do. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “last night” nên động từ được chia ở thì quá khứ đơn. Vì là câu phủ định nên ta mượn trợ động từ “did”, thêm “not” và giữ nguyên động từ chính trong câu.

    7. Did you live. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “3 years ago” nên động từ được chia ở thì quá khứ đơn. Câu hỏi nên ta cần sử dụng trợ động từ “did” đảo lên đầu câu trước chủ ngữ và động từ chính giữ nguyên dạng và đặt sau chủ ngữ.

    8. watched. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “yesterday nên động từ được chia ở dạng phân từ, chúng ta chỉ cần thêm “ed” vào động từ “watch”

    9. Were your parents. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “last weekend” nên động từ được chia ở dạng phân từ. Vì là câu hỏi nên tobe được đảo lên đầu câu. Chủ ngữ trong câu là “your parents” số nhiều nên ta sử dụng tobe “were”

    10.  weren’t. Trong câu có dấu hiệu của thì quá khứ đơn là “last night” nên động từ được chia ở dạng phân từ. Chủ ngữ là “they” nên ta sử dụng to be “were” thêm not.

    Như vậy, trên đây là tổng hợp lý thuyết về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh. Phần kiến thức về thì quá khứ đơn rất quan trọng nên Vieclam123.vn hy vọng bạn có thể nắm vững nhé.

    >> Tham khảo thêm ngay:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020