So far là gì? Ý nghĩa và cách dùng của SO FAR

  By   Administrator   18/08/2020

So far có nghĩa là cho tới thời điểm hiện tại, thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành. Cùng tìm hiểu chi tiết định nghĩa, cách sử dụng của so far trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.

1. Tìm hiểu So far là gì?

So far là một trạng từ trong tiếng Anh được hiểu theo hai nét nghĩa chính:

  • cho đến bây giờ, cho đến nay.
  • chỉ đến mức nào đó.

VD: 

  • So far, he hasn’t achieved his goals. (Cho đến tận bây giờ, anh ấy vẫn chưa đạt được mục tiêu của mình)
  • I trust his story only so far. (Tôi tin tưởng vào câu chuyện của anh ấy chỉ ở mức nào đó thôi)

1.1. So far (Cho đến nay)

So far được sử dụng chủ yếu với nét nghĩa cho đến nay, cho đến bây giờ, được sử dụng như một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành. 

Ví dụ:

  • I have not got mark 10 with Literature so far. (Tôi chưa có điểm 10 nào với môn Văn cho đến bây giờ)

  • We have not answered the question so far. (Chúng tôi không trả lời được câu hỏi cho tới thời điểm này)

So far là gì

1.2. So far (chỉ đến mức nào đó)

Bên cạnh nghĩa là “cho đến nay”, so far còn có nghĩa là “chỉ đến mức nào đó”.

Ví dụ:

  • My interest only went so far. (Sở thích của tôi chỉ đến mức vậy thôi)

  • I trust his story only so far. (Tôi tin tưởng vào câu chuyện của anh ấy chỉ ở mức nào đó thôi)

2. Vị trí của So far trong câu

So far có thể đứng ở nhiều vị trí trong câu như đứng đầu câu, giữa câu và cuối câu mà nghĩa không thay đổi và cũng không làm thay đổi ý nghĩa của câu.

Ví dụ:

  • So far, he hasn’t achieved his goals. (Cho đến tận bây giờ, anh ấy vẫn chưa đạt được mục tiêu của mình)

  • I have learned three languages so far. (Tôi đã học được 3 thứ ngoại ngữ cho đến thời điểm hiện tại)

  • It has been a trying semester so far for me. (Nó là một kì học đầy sự cố gắng của tôi cho đến thời điểm này)

3. Cách sử dụng So far

So far được sử dụng với ý nghĩa là cho đến tận bây giờ, là một trong những dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và còn đang kéo dài đến hiện tại. So far có ý nghĩa là “cho đến thời điểm này” tức là chưa xác định được thời điểm sẽ dừng lại hành động, sự việc bởi vậy So far được xem là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

  • What have you done so far? (Bạn đã làm được những gì rồi cho tới thời điểm hiện tại.)

4. Những từ đồng nghĩa với so far trong tiếng Anh

Một số từ trong tiếng Anh cũng đồng nghĩa với so far như:

  • Up to now: đến nay

  • Until now: Cho đến bây giờ

  • Up to the present: Cho đến hiện tại

  • Up to this point: Cho đến thời điểm này

  • Thus far: cho đến nay

Các trạng từ này trong tiếng Anh đều có thể thay thế cho trạng từ so far trong câu tiếng Anh. 

Ví dụ:

  • I haven’t won a Math award up to now. (Tôi đã không chiến thắng được giải thưởng môn Toán nào cho đến bây giờ)

  • I haven’t finished this project until now. (Tôi đã không kết thúc dự án này cho đến bây giờ)

5. So sánh So far và By far

So far là gì

So far và By far có thể là những trạng từ dễ gây nhầm lẫn cho các bạn. Tuy nhiên, hai trạng từ này hoàn toàn khác nhau về ý nghĩa, bởi vậy bạn nên nắm chắc cách sử dụng của từng từ để viết câu tiếng Anh cho đúng.

So sánh

So far

By far

Định nghĩa

So far có nghĩa là cho đến bây giờ, cho đến nay, chỉ đến một mức nào đó.

By far có nghĩa là cao hơn, xa hơn, dùng để chỉ vị trí, khoảng cách, số lượng.

Cách sử dụng

So far thường được dùng trong thì hiện tại hoàn thành

By far thường được sử dụng trong câu so sánh nhất

Vị trí

So far có thể đứng đầu câu, giữa câu, cuối câu

By far đứng ở cuối câu hoặc giữa câu

Ví dụ

+ I haven’t learnt cooking so far. (Tôi đã không học nấu ăn cho đến tận bây giờ).

+ So far, I have reached my goals. (Cho đến bây giờ, tôi đã đạt được mục tiêu của mình)

+ They help me only so far. (Họ giúp tôi chỉ đến một mức độ nào đó thôi)

+ He is the best student by far. (Anh ấy là học sinh giỏi nhất lớp.)

+ She is by far the most intelligent in the class. (Cô ấy là người thông minh nhất lớp)

6. Thành ngữ So far, So good

Thành ngữ “So far, So good” là thành ngữ dễ nhớ trong tiếng Anh, có nghĩa là: “mọi thứ vẫn tốt”.

Ví dụ:

  • We've faced many troubles but so far, so good. (Chúng tôi đối mặt với nhiều rắc rối nhưng mọi thứ vẫn ổn)

  • I have some difficulties but so far, so good. (Tôi có một vài khó khăn, nhưng mọi thứ vẫn tốt)

So far là gì

7. Bài tập về so far

Bài tập 1: Lựa chọn đáp án đúng

1.…………………….what age did you live in Paris?

  1. up to now

  2. up now

  3. up to

  4. up to until now

2. How many cities has she visited……………?

  1. ever

  2. yet

  3. never

  4. so far

3. Has he…………..been to London?

  1. so far

  2. already

  3. ever

  4. never

4. My sister has………...got a new job.

  1. just

  2. so far

  3. yet

  4. been

5. We have talked to Linh………….

  1. so far

  2. ever

  3. yet

  4. already

6. I have never eaten street food……….

  1. so far

  2. until then

  3. yet

  4. up until now

7. We have……….been abroad.

  1. so far

  2. never

  3. just

  4. ever

8. She trusts him………..

  1. So far, so good

  2. to a extent

  3. so far

  4. to a specific degree

9. She is solving the problems, but ………

  1. So far

  2. So good

  3. So far, so good

  4. So good, so far

10. He went……...humiliate her in public.

  1. So far

  2. So far, so good

  3. So far as to

  4. too far to

Đáp án:

  1. C

  2. D

  3. C

  4. A

  5. A

  6. A

  7. B

  8. C

  9. C

  10. C

Trên đây là bài giải thích chi tiết cho bạn “so far là gì”, cách sử dụng cùng những ví dụ cụ thể để bạn có thể dễ hiểu hơn. Vieclam123.vn chúc các bạn nắm vững ý nghĩa cấu trúc so far để ngày càng học tốt tiếng Anh hơn nữa.

>> Xem thêm tin:

Gia sư nổi bật
Đặng Minh Tâm  Hồ Chí Minh
Đặng Minh Tâm Gia sư môn:  Toán Từ: 300,000 vnđ/buổi
Nguyễn Bích Ngọc  Hà Nội
Nguyễn Bích Ngọc Gia sư môn:  Tiếng Anh Thương lượng
Nguyễn Quỳnh Anh  
Nguyễn Quỳnh Anh Gia sư môn:  Thương lượng
Giáp Thị Thanh Huyền  
Giáp Thị Thanh Huyền Gia sư môn:  Thương lượng
no image  Hồ Chí Minh
trương thuyền ngọc Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 120,000 vnđ/buổi
Lương Thu Hiền  Hà Nội
Lương Thu Hiền Gia sư môn:  Văn , Lịch sử , Địa lý Từ: 250,000 vnđ/buổi
Đỗ Thịnh  Hà Nội
Đỗ Thịnh Gia sư môn:  Toán , Tin học Từ: 200,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226

1
Bạn cần hỗ trợ ?