Tìm hiểu hợp đồng lao động là gì? Mẫu hợp đồng lao động tham khảo

  By   Loan   08/09/2020
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Tìm hiểu chi tiết về hợp đồng lao động sẽ đảm bảo được quyền lợi, trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của cả đôi bên. 
Xem thêm

1. Hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận các điều khoản trong quá trình lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong hợp đồng lao động sẽ nêu rõ quyền lợi và trách nhiệm của cả đôi bên trong mối quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động phải được ký kết dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động, hai bên có thể tiếp tục trao đổi để thay đổi các điều khoản trong hợp đồng sao cho phù hợp với điều kiện môi trường kinh tế cũng như tình trạng hoạt động của công ty.

Nếu một trong hai bên tự ý thay đổi những điều khoản trong hợp đồng lao động, có thể sẽ phải chịu phạt theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng lao động

Tìm hiểu hợp đồng lao động là gì?

2. Loại hình hợp đồng lao động

Theo Bộ luật Lao động năm 2012, có ba loại hợp đồng lao động, cụ thể:

  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ, hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Thời hạn hợp đồng từ 12 đến 36 tháng

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: không xác định chính xác thời hạn kết thúc hợp đồng

Đối với từng loại hợp đồng lao động, khi muốn đơn phương kết thúc hợp đồng, người lao động phải thực hiện những điều sau:

  • Đối với hợp đồng lao động mùa vụ: Phải có lý do cụ thể theo khoản 1 điều 37 trong Bộ luật lao động, phải thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc

  • Đối với hợp đồng có xác định thời hạn: Phải có lý do cụ thể theo khoản 1 điều 37 trong Bộ luật lao động, thông báo trước cho bên sử dụng lao động trước ít nhất 45 ngày

  • Đối với hợp đồng không xác định thời hạn: Không cần lý do, cần phải báo trước 45 ngày cho đối tượng sử dụng lao động.

Hợp đồng lao động

Các loại hợp đồng lao động phổ biến

3. Hình thức ký kết hợp đồng lao động

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động cần phải được ký kết dưới dạng văn bản, chữ viết. Hợp đồng lao động được lập thành 2 bản, người lao động giữ một bản và người sử dụng lao động giữ một bản.

Trường hợp làm việc dưới 3 tháng thì hai bên có thể ký kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

4. Chủ thể tham gia hợp đồng lao động

Chủ thể tham gia hợp đồng lao động bao gồm người lao động và người sử dụng lao động. Đối với từng chủ thể tham gia hợp đồng lao động, lại có những quy định khác nhau.

4.1. Với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động sẽ thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

  • Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

  • Chủ hộ gia đình;

  • Cá nhân trực tiếp tuyển dụng.

Hợp đồng lao động

Những chủ thể tham gia hợp đồng lao động

4.2. Với người lao động

Người lao động là người đủ các điều kiện sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên

  • Người lao động dưới 18 tuổi, có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo quy định của pháp luật.

  • Người lao động thuộc nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

5. Điều khoản cơ bản trong hợp đồng lao động

Khi ký kết hợp đồng lao động, cả hai bên cần đảm bảo có đủ các điều khoản cơ bản sau:

5.1. Thông tin chung về các bên

Phần đầu hợp đồng lao động, cần phải nêu rõ thông tin của hai bên ký kết hợp đồng. Bao gồm những thông tin:

  • Phía người lao động: tên người lao động, giới tính, năm sinh, địa chỉ cư trú, chứng minh thư nhân dân, một số thông tin về giấy tờ khác

  • Phía người sử dụng lao động: tên, địa chỉ người sử dụng lao động, có thể là tên cơ quan, doanh nghiệp, thông tin về giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức.

Hợp đồng lao động

Những điều khoản phổ biến trong hợp đồng lao động

5.2. Thông tin về công việc

Phần thông tin về công việc trong hợp đồng lao động sẽ nêu rõ:

  • Công việc: trách nhiệm công việc mà người lao động cần phải thực hiện trong thời gian làm việc

  • Địa điểm làm việc: Địa chỉ người lao động sẽ làm việc, trường hợp có nhiều địa chỉ làm thì sẽ nêu lên những địa điểm chính.

  • Thời hạn hợp đồng lao động: Thời gian thực hiện hợp đồng lao động, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc.

  • Chế độ đãi ngộ: thỏa thuận về mức lương, hình thức trả lương, phụ cấp lương, kỳ hạn trả lương, chế độ nâng lương và các khoản bổ sung.

  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ phần trăm đóng bảo hiểm, phương thức đóng bảo hiểm của người sử dụng lao động và người lao động.

  • Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi: trong hợp đồng lao động nêu rõ thời gian làm việc và nghỉ ngơi trong ngày mà bạn cần phải tuân theo.

  • Bảo hộ lao động: Tùy vào từng công việc mà trong hợp đồng lao động có  nêu quy định cụ thể về việc trang bị đồ bảo hộ cho người lao động.

  • Đào tạo, bồi dưỡng: quyền và nghĩa vụ của cả hai bên khi tham gia quá trình đào tạo, bồi dưỡng, học hỏi thêm kiến thức kỹ năng để nâng cao tay nghề.

6. Về việc chấm dứt hợp đồng lao động

6.1. Đối với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong những trường hợp sau đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc

  •  Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

Hợp đồng lao động

Quy định về chấm dứt hợp đồng lao động

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: 

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn

  •  Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn

  •  Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

6.2. Đối với người lao động

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

  •  Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động

  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động

  • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước

  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

  • Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

  • Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định.

7. Mẫu hợp đồng tham khảo cho nhà tuyển dụng và ứng viên

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……………,ngày……tháng……năm……

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ………/HĐLĐ

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại …………………………………

BÊN A: …………………………………………………………………………………

Đại diện Ông/Bà: ………………………………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………..……

Điện thoại: ………………………………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………

Số tài khoản: ……………………………………………………………………………

BÊN B: …………………………………………………………………………………

Ông/Bà: …………………………………………………………………………………

Sinh năm: ………………………………………………………………………………

Quốc tich: ………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………

Số CMTND:………………………………………………………………………………

Số sổ lao động (nếu có):…………………………………………………………………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1. Loại HĐLĐ: …………………………………………………………………………………

2. Thời hạn HĐLĐ … tháng

3. Thời điểm từ: ngày …… tháng …… năm …….. đến ngày …… tháng …… năm ……

4. Địa điểm làm việc: ……………………………………………………………………………

5. Bộ phận công tác: Phòng …….. Chức danh chuyên môn (vị trí công tác): ……………

6. Nhiệm vụ công việc như sau:

- Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

- Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

- Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

Điều 2: Chế độ làm việc

1. Thời gian làm việc: ………………………………………………………………………………

2. Từ ngày thứ 2 đến thứ 7:

- Buổi sáng : 8h00 – 11h30

- Buổi chiều: 13h30 – 17h30

3. Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định 7h30p mỗi ngày.

4. Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc.

Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3: Nghĩa vụ và quyền lợi của người lao động

1. Nghĩa vụ

a) Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

b) Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.

c) Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.

d) Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.

e) Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.

f) Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.

g) Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế.... đầy đủ theo quy định của pháp luật.

h) Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.

i) Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.

2. Quyền lợi

a) Tiền lương và phụ cấp:

- Mức lương chính: …. VNĐ/tháng.

- Phụ cấp trách nhiệm: ..... VNĐ/tháng

- Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.

- Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.

- Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.

- Hình thức trả lương: Lương thời gian.

b) Các quyền lợi khác:

- Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.

- Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.

- Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

+ Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

+ Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

+ Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.

- Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước. (5)

- Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.

- Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

Điều 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

1. Nghĩa vụ

Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.

Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.

2. Quyền hạn

a) Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).

b) Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.

c) Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

d) Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

Điều 5: Đơn phương chấm dứt hợp đồng:

1. Người sử dụng lao động

a) Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

b) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.

c) Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.

d) Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.

e) Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

f) Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.

g) Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.

i) Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.

k) Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.

l) Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.

m) Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.

Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.

2. Người lao động

a) Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:

b) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.

c) Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.

d) Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.

e) Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.

f) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.

g) Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.

h) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

i) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:

- Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;

- Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;

- Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ

- Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước

+ Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

+ Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 - 03 năm.

+ Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.

k) Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

Điều 6: Những thỏa thuận khác

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

Điều 7: Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày … tháng … năm 20...

Hợp đồng được lập tại:……………………………………………………………………

NGƯỜI LAO ĐỘNG                                                                                                    NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

(Ký, ghi rõ họ tên)                                                                                                                        (Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là những thông tin cơ bản về hợp đồng lao động mà cả hai bên người lao động và người sử dụng lao động cần nắm được. Hy vọng bài viết của Vieclam123.vn đã mang đến cho bạn những điều hữu ích.

>> Tham khảo thêm thông tin:

Việc làm mới nhất
© 2019 vieclam123 All rights reserved

Hotline

0869.154.226