Hợp đồng lao động là gì? Các điều khoản trong hợp đồng lao động

  By   Administrator   08/09/2020

Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động trong quan hệ lao động. Tìm hiểu chi tiết về hợp đồng lao động sẽ đảm bảo được quyền lợi, trách nhiệm cũng như nghĩa vụ của cả đôi bên. 

1. Hợp đồng lao động là gì?

Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận các điều khoản trong quá trình lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong hợp đồng lao động sẽ nêu rõ quyền lợi và trách nhiệm của cả đôi bên trong mối quan hệ lao động.

Hợp đồng lao động phải được ký kết dựa trên sự tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với quy định của pháp luật. Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động, hai bên có thể tiếp tục trao đổi để thay đổi các điều khoản trong hợp đồng sao cho phù hợp với điều kiện môi trường kinh tế cũng như tình trạng hoạt động của công ty.

Nếu một trong hai bên tự ý thay đổi những điều khoản trong hợp đồng lao động, có thể sẽ phải chịu phạt theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng lao động

2. Loại hình hợp đồng lao động

Theo Bộ luật Lao động năm 2012, có ba loại hợp đồng lao động, cụ thể:

  • Hợp đồng lao động theo mùa vụ, hoặc công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn: Thời hạn hợp đồng từ 12 đến 36 tháng

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: không xác định chính xác thời hạn kết thúc hợp đồng

Đối với từng loại hợp đồng lao động, khi muốn đơn phương kết thúc hợp đồng, người lao động phải thực hiện những điều sau:

  • Đối với hợp đồng lao động mùa vụ: Phải có lý do cụ thể theo khoản 1 điều 37 trong Bộ luật lao động, phải thông báo trước ít nhất 3 ngày làm việc

  • Đối với hợp đồng có xác định thời hạn: Phải có lý do cụ thể theo khoản 1 điều 37 trong Bộ luật lao động, thông báo trước cho bên sử dụng lao động trước ít nhất 45 ngày

  • Đối với hợp đồng không xác định thời hạn: Không cần lý do, cần phải báo trước 45 ngày cho đối tượng sử dụng lao động.

Hợp đồng lao động

3. Hình thức ký kết hợp đồng lao động

Theo quy định của pháp luật, hợp đồng lao động cần phải được ký kết dưới dạng văn bản, chữ viết. Hợp đồng lao động được lập thành 2 bản, người lao động giữ một bản và người sử dụng lao động giữ một bản.

Trường hợp làm việc dưới 3 tháng thì hai bên có thể ký kết hợp đồng lao động bằng lời nói.

4. Chủ thể tham gia hợp đồng lao động

Chủ thể tham gia hợp đồng lao động bao gồm người lao động và người sử dụng lao động. Đối với từng chủ thể tham gia hợp đồng lao động, lại có những quy định khác nhau.

4.1. Với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động sẽ thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã;

  • Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức theo quy định của pháp luật;

  • Chủ hộ gia đình;

  • Cá nhân trực tiếp tuyển dụng.

Hợp đồng lao động

4.2. Với người lao động

Người lao động là người đủ các điều kiện sau:

  • Đủ 18 tuổi trở lên

  • Người lao động dưới 18 tuổi, có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo quy định của pháp luật.

  • Người lao động thuộc nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.

5. Điều khoản cơ bản trong hợp đồng lao động

Khi ký kết hợp đồng lao động, cả hai bên cần đảm bảo có đủ các điều khoản cơ bản sau:

5.1. Thông tin chung về các bên

Phần đầu hợp đồng lao động, cần phải nêu rõ thông tin của hai bên ký kết hợp đồng. Bao gồm những thông tin:

  • Phía người lao động: tên người lao động, giới tính, năm sinh, địa chỉ cư trú, chứng minh thư nhân dân, một số thông tin về giấy tờ khác

  • Phía người sử dụng lao động: tên, địa chỉ người sử dụng lao động, có thể là tên cơ quan, doanh nghiệp, thông tin về giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức.

​​​​​​​Hợp đồng lao động

5.2. Thông tin về công việc

Phần thông tin về công việc trong hợp đồng lao động sẽ nêu rõ:

  • Công việc: trách nhiệm công việc mà người lao động cần phải thực hiện trong thời gian làm việc

  • Địa điểm làm việc: Địa chỉ người lao động sẽ làm việc, trường hợp có nhiều địa chỉ làm thì sẽ nêu lên những địa điểm chính.

  • Thời hạn hợp đồng lao động: Thời gian thực hiện hợp đồng lao động, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc.

  • Chế độ đãi ngộ: thỏa thuận về mức lương, hình thức trả lương, phụ cấp lương, kỳ hạn trả lương, chế độ nâng lương và các khoản bổ sung.

  • Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp: tỷ lệ phần trăm đóng bảo hiểm, phương thức đóng bảo hiểm của người sử dụng lao động và người lao động.

  • Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi: trong hợp đồng lao động nêu rõ thời gian làm việc và nghỉ ngơi trong ngày mà bạn cần phải tuân theo.

  • Bảo hộ lao động: Tùy vào từng công việc mà trong hợp đồng lao động có  nêu quy định cụ thể về việc trang bị đồ bảo hộ cho người lao động.

  • Đào tạo, bồi dưỡng: quyền và nghĩa vụ của cả hai bên khi tham gia quá trình đào tạo, bồi dưỡng, học hỏi thêm kiến thức kỹ năng để nâng cao tay nghề.

6. Về việc chấm dứt hợp đồng lao động

6.1. Đối với người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong những trường hợp sau đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

  • Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc

  •  Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

​​​​​​​Hợp đồng lao động​​​​​​​

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: 

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

  • Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn

  •  Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn

  •  Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

6.2. Đối với người lao động

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

  •  Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động

  • Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

  • Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động

  • Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước

  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền

  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

  • Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

  • Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

  • Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định.

Trên đây là những thông tin cơ bản về hợp đồng lao động mà cả hai bên người lao động và người sử dụng lao động cần nắm được. Hy vọng bài viết của Vieclam123.vn đã mang đến cho bạn những điều hữu ích.

>> Tham khảo thêm thông tin:

Gia sư nổi bật
Võ Ngọc Hân  Hồ Chí Minh
Võ Ngọc Hân Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 180,000 vnđ/buổi
THÁI CÔNG TRƯỜNG GIANG  Hồ Chí Minh
THÁI CÔNG TRƯỜNG GIANG Gia sư môn:  Văn Từ: 300,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Công Trình Gia sư môn:  Toán Từ: 150,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Dung  Hà Nội
Nguyễn Thị Dung Gia sư môn:  Toán , Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
Đặng Kim Anh  Hà Nội
Đặng Kim Anh Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hồ Chí Minh
Đặng Thị Hồng Nhung Gia sư môn:  Tiếng Nhật Từ: 100,000 vnđ/buổi
Mai Văn Nghĩa  
Mai Văn Nghĩa Gia sư môn:  Thương lượng
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226

1
Bạn cần hỗ trợ ?