Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian chính xác, dễ hiểu nhất

  By   Administrator   01/12/2020

Khi đặt câu tiếng Anh có đề cập đến thời gian chúng ta thường sử dụng giới từ đi kèm. Tuy nhiên, cách sử dụng giới từ chỉ thời gian một cách chuẩn xác nhất thì không phải ai cũng đã ghi nhớ được. Hãy cùng ghi nhớ cách sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.

1. Cách sử dụng giới từ chỉ thời gian

1.1. Giới từ “In” dùng trước tháng, năm, thập kỷ và mùa

- Chúng ta thường sử dụng giới từ “in” trước những từ chỉ tháng, năm, thập kỷ, và các mùa trong năm.

12 tháng trong năm bao gồm: January (tháng 1), February (tháng 2), March (tháng 3), April (tháng 4), May (tháng 5), June (tháng 6), July (tháng 7), August (tháng 8), September (tháng 9), October (tháng 10), November (tháng 11), December (tháng 12).

4 mùa trong năm bao gồm: Spring (mùa xuân), Summer (mùa hè). Autumn (mùa thu),Winter (mùa đông).

Ví dụ: 

  • I was born in May. (Tôi sinh ra vào tháng Năm)

  • I like to go swimming in Summer. (Tôi thích đi bơi vào mùa hè)

- Ngoài ra, giới từ “In” cũng được sử dụng để nói về một khoảng thời gian nào đó trong tương lai.

Ví dụ:

  • I will be on vacation in a few days. (Tôi sẽ ở trong kỳ nghỉ trong một vài ngày)

  • I will visit Da Lat in a couple of days. (Tôi sẽ đi đến Đà Lạt trong 2 ngày)

- Cấu trúc “in time” được sử dụng với ý nghĩa “đủ thời gian để làm gì đó” 

Ví dụ:

  • We arrived in time for the lecture. (Chúng tôi đến vừa kịp giờ cho bài giảng)

- Chúng ta sử dụng “In” trước buổi sáng, trưa, chiều chứ không dùng cho buổi tối, cụ thể: “In the morning, in the afternoon, in the evening” chứ không dùng “in the night”. Thay vào đó, chúng ta sử dụng giới từ “at” cho thời gian buổi tối: “at night” 

Giới từ chỉ thời gian

1.2. Giới từ “At” dùng trước mốc thời gian cụ thể

Giới từ “at” thường được dùng trước một thời điểm cụ thể, thường là giờ giấc.

Ví dụ:

  • The train starts at 7 o’clock. (Chuyến tàu khởi hành lúc 7 giờ sáng)

  • I get up at 6am. (Tôi thức dậy vào 6 giờ sáng)

Giới từ “At” còn được sử dụng để nói về những dịp lễ đặc biệt trong năm.

Ví dụ:

  • People tend to become more happy at springtime. (Con người thường có xu hướng trở nên vui vẻ hơn trong thời điểm đầu năm)

1.3. Giới từ “On” đứng trước các ngày cụ thể trong tuần

- Giới từ “On” được sử dụng trước các ngày trong tuần như: On Monday, On Tuesday, On Wednesday, On Thursday, On Friday, On Saturday, On Sunday.

- Giới từ “On” cũng thường được sử dụng để đề cập đến ngày tháng hoặc một ngày lễ cụ thể, ví dụ như: On Christmas Day, On May 19th,...

- Cụm giới từ “On time” được sử dụng với nghĩa “đúng giờ”

Ví dụ:

  • We come on time. (Chúng tôi đến đúng giờ)

  • I arrange my work to finish the report on time. (Tôi sắp xếp công việc để có thể hoàn thành báo cáo đúng hạn)

1.4. Giới từ “By” diễn tả sự việc xảy ra trước thời gian nhất định.

Ví dụ: I will finish my homework by 9 pm. (Tôi sẽ hoàn thành bài tập về nhà trước 9 giờ tối)

1.5. Giới từ “Before/After”

Before/after được sử dụng để nói đến sự việc xảy ra trước hoặc sau một thời gian cụ thể.

Ví dụ:

  • She bought that car before 2020. (Cô ấy mua chiếc ô tô này trước năm 2020)

  • I will quit the job after May. (Tôi sẽ rời bỏ công việc sau tháng Năm)

1.6. Giới từ Since/For

Giới từ “Since” được sử dụng vào thời điểm cụ thể. Giới từ “For” dùng để chỉ độ dài của thời gian.

Ví dụ:

  • We have lived in Hanoi since 2010. (Chúng tôi đã sống ở Hà Nội từ năm 2010)

  • She has been working for 10 hours. (Cô ấy đã làm việc liên tục trong 10 tiếng rồi)

Giới từ chỉ thời gian

1.7. Một số giới từ chỉ thời gian khác

Between được sử dụng giữa hai thời điểm nhất định, ví dụ như: between 6am and 10 am. (Giữa 6 giờ sáng và 10 giờ sáng)

During: trong một khoảng thời gian nào đó, ví dụ như: during the holidays (trong suốt kỳ nghỉ lễ)

From….to….: From Monday to Friday (Từ thứ Hai đến thứ Sáu)

From….Till/Until….: Cho đến khi, ví dụ: From last night until the early morning (Từ tối qua cho tới tận sáng nay)

Up to: không nhiều hơn một khoảng thời gian nào đó. Ví dụ: Up to 10 hours per day (lên đến 10 tiếng một ngày)

Within: trong khoảng thời gian nào đó. Ví dụ: Within a day (trong một ngày)

2. Bài tập về giới từ chỉ thời gian

Bài tập 1: Điền giới từ “in, on, at” phù hợp

1. There was a long queue of people ……………..the bus stop.

2. Nicola was wearing a silver ring …………... her little finger.

3. There was a security guard standing ………………... the entrance to the building.

4. I wasn’t sure whether I had come to the right office.There was no name………... the door.

5. There are plenty of shops and restaurants………... the town centre.

6. You’ll find the weather forecast ……………. the back page of the newspaper.

7. The headquarters of the company are………….. California.

8. I wouldn’t like an office job. I couldn’t spend the whole day sitting ……………a desk.

9. The man the police are looking for has a scar…………. his right cheek.

10. Have you ever been camping? Have you ever slept …………..a tent?

11. Sign your name ……………………..the top of the page.

12. Is your brother……….. this photo? I don’t recognise him.

13. They live in a small house ……………... the bottom of the hill.

14. We had to wait……... a queue for an hour to check in at the airport.

15. There was a list of names, but my name wasn’t ………. the list.

16. Is there anything interesting………. today’s newspaper?

17. I love to look up at the stars………….. the sky at night.

18. When I’m a passenger in a car, I prefer to sit the front.

19. I live in a very small village. You probably won’t find it………….. your map.

20. Joe works…………. the furniture department of a large store.

Đáp án: 1. at 2. on 3. at 4. on 5. in 6. on 7.in 8.at 9.on 10. in

11. at 12. in 13. at 14. in 15. on 16. in 17. in 18. in 19. on 20. in

Như vậy, qua bài viết trên đây của Vieclam123.vn, chắc hẳn bạn đã nắm được cách sử dụng giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh rồi đúng không nào. Cùng với việc luyện tập những bài tập về chủ đề này, hy vọng bạn sẽ luôn sử dụng đúng các giới từ chỉ thời gian trong từng trường hợp cụ thể. Chúc các bạn học tốt.

>> Tìm hiểu thêm:

Khóa học mới nhất

Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế - Sơ cấp A3 Chi tiết
Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế - Sơ cấp A3

1,950,000 vnđ 1,755,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 Giao Tiếp

LUYỆN THI Pre - IELTS Chi tiết
LUYỆN THI Pre - IELTS

2,995,000 vnđ 2,995,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 IELTS

KHÓA TOEIC CAMP BOMB 450 – 600+ Chi tiết
KHÓA TOEIC CAMP BOMB 450 – 600+

3,286,000 vnđ 3,286,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 TOEIC

Toeic Master (550 -650) Chi tiết
Toeic Master (550 -650)

3,999,999 vnđ 3,999,999vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 TOEIC

Hotline

0869.154.226