Either or là gì? Cấu trúc Either or, Neither nor và bài tập

  By   Loan   19/10/2020
Cấu trúc Either or, Neither nor là những cấu trúc tiếng Anh quen thuộc và chúng ta thường bắt gặp trong nhiều đề thi trung học. Cùng tìm hiểu về cấu trúc Either or, Neither nor và làm bài tập thực hành qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.
Xem thêm

1. Cấu trúc Either or là gì?

Cấu trúc “Either ... or” trong tiếng Anh có nghĩa là “hoặc...hoặc”, được sử dụng để nói về hai đối tượng, trong đó khả năng có thể xảy ra với đối tượng này, hoặc với đối tượng kia.

Cấu trúc: Either + Danh từ/Đại từ +Or +Danh từ/Đại từ

Ví dụ:

  • Either John or Peter had came home because the door was opened. (Hoặc là John hoặc là Peter đã trở về nhà trước rồi bởi vì cửa đã được mở)

  • He wants either me or my younger sister to help him decorate his room. (Anh ấy muốn tôi hoặc em gái tôi giúp anh ấy trang trí căn phòng)

Either or là gì

2. Cấu trúc Neither nor là gì?

“Neither ... nor” có nghĩa là “không cái này cũng không cái kia”, được sử dụng khi chúng ta đồng thời phủ định hai người, hai sự vật, sự việc được nhắc tới.

Cấu trúc: Neither +Danh từ/Đại từ + nor +Danh từ/Đại từ

Ví dụ: 

  • I like neither dogs nor cats. (Tôi không thích cả chó lẫn mèo)

  • She likes neither him nor his friends. (Cô ta không thích anh ta và cả bạn của anh ấy)

  • Neither I nor my parents went out yesterday. (Cả tôi và bố mẹ tôi đều không ra ngoài vào hôm qua)

3. Cách sử dụng cấu trúc Either or, Neither nor

Cấu trúc”Either or”, “neither nor” được sử dụng để liên kết các cặp từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau. Khi sử dụng cấu trúc “Either or”, “neither nor” để viết câu, bạn cần lưu ý vị trí đứng của nó khi sử dụng với danh từ, động từ, tính từ,..

3.1. Với danh từ

Danh từ trong cấu trúc “Either or”, “Neither nor” thường giữ vai trò làm tân ngữ trong câu.

Ví dụ:

  • He likes either bread or noodles. (Anh ấy thích cả bánh mì và mì”

  • My father drinks neither beer nor wine. (Bố tôi không uống cả bia lẫn rượu)

Either or là gì

3.2. Với động từ

Động từ trong câu có cấu trúc “Either...or”, “Neither...nor” thường giữ vai trò làm vị ngữ trong câu.

Ví dụ: 

  • She neither prepares dinner nor does housework. (Cô ấy không chuẩn bị bữa tối cũng không làm việc nhà)

  • He either watches TV or plays games. (Anh ấy hoặc là xem TV, hoặc là chơi games.)

3.3. Với tính từ

Tính từ thường giữ vai trò làm tân ngữ trong câu có sử dụng cấu trúc “Either...or”, “Neither...nor”.

Ví dụ:

  • He was either drunk or crazy. (Anh ta hoặc là say, hoặc là điên rồi)

  • She was neither disappointed nor surprised with the interview results. (Cô ấy không buồn cũng không ngạc nhiên với kết quả phỏng vấn)

3.4. Với các mệnh đề

Ví dụ:

  • Either my husband go out or I will be angry. (Hoặc là chồng tôi rời khỏi đây hoặc là tôi sẽ nổi giận lên)

  • Neither she invited me to her house nor I want to go there. (Cô ấy không mời tôi đến nhà cô ấy, tôi cũng không muốn đến đây)

4. Chuyển đổi giữa “Either...or” và “Neither...nor”

Câu sử dụng cấu trúc “Either..or” có thể chuyển đổi thành “Neither..nor” để nghĩa của câu không thay đổi như sau:

Neither...nor = Not either ...or

Ví dụ:

Neither I and my friend passed the interview. (Cả tôi và bạn tôi đều không qua vòng phỏng vấn)

=> Not either me and my friend passed the interview.

Either or là gì

5. Khi Either và Neither đứng một mình

Khi Either đứng một mình, nó mang nghĩa là một trong những đối tượng được nhắc đến. Danh từ (đại từ) đứng sau Either ở dạng số ít và động từ cũng chia theo chủ ngữ số ít.

Ví dụ: 

  • Either pen is mine. (Một trong những chiếc bút kia là của tôi).

  • Either car is very expensive. (Một trong số những chiếc xe kia rất đắt)

Khi Neither đứng một mình, nó mang nghĩa phủ định, thể hiện không đối tượng nào trong hai đối tượng được nhắc tới. Danh từ (Đại từ) phía sau Neither cũng là danh từ (đại từ) số ít và động từ cũng được chia theo chủ ngữ.

Ví dụ:

  • Neither shoes fits me. (Không có chiếc giày nào vừa vặn với tôi)

  • Neither student does homeworks. (Không có học sinh nào làm bài tập về nhà)

6. Bài tập về cấu trúc “Either or” và “Neither nor”

Bài tập 1: Viết lại câu với cấu trúc “Either...or”, “Neither...nor”

1. Tom doesn't lie to his friends. Paul doesn't either. (neither ...nor)

=> Neither Tom nor Paul lie to his friends. (Cả Tom và Paul đều không nói dối bạn bè của mình)

2.  The speaker will not confirm the story. The speaker will not deny the story. (neither ...nor)

=> The speaker will neither confirm the story nor deny the story. (Người nói sẽ không xác nhận câu chuyện này, cũng không phủ nhận nó)

3. Nam doesn’t cook. He doesn’t sew. (neither ...nor)

=> Nam neither cook nor sew. (Nam không nấu ăn cũng không khâu vá)

4. Smoking isn't good for your heart. Drinking isn't good for your health. (neither ...nor)

=> Neither smoking nor drinking is good for your health. (Cả hút thuốc và uống rượu đều không tốt cho cơ thể của bạn.)

5. The chickens haven’t been fed. The pigs haven’t been fed, either (neither ...nor)

=> Neither chickens nor pigs haven’t been fed. (Cả gà và lợn đều không được cho thức ăn)

6. You were mad. You were drunk. (either ...or)

=>You were either mad or drunk. (Bạn hoặc là điên rồi hoặc là đang say)

7. Richard and John didn't keep her secret. (neither ...nor)

=> Neither Richard nor John keep her secret. (Cả Richard và John đều không giữ được bí mật)

8. You can find this book in the library or in a second-hand book shop (either ...or)

=> You can find this book either in the library or in a second-hand book shop. (Bạn có thể tìm thấy cuốn sách này trong thư viện hoặc trong tiệm sách cũ.)

9. He didn’t want coffee. He didn’t want tea, either. (neither ...nor)

=> He wants neither coffee nor tea. (anh ấy không muốn cà phê cũng không muốn trà)

10. You can take these tablets. You can also seek a doctor’s advice. (either ...or)

=> You can either take these tablets or seek a doctor’s advice. (Bạn có thể lấy những viên thuốc đó hoặc là đi đến hỏi lời khuyên của bác sĩ)

11. She should get a scholarship or she should work her way through medical school. (either ...or)

=> She should either get a scholarship or work her way through medical school.(Cô ấy nên có học bổng hoặc cố gắng để vào trường y dược)

12. I’m not happy and you aren’t either. (neither ...nor)

=> Neither I nor you are happy. (Cả tôi và bạn đều không hạnh phúc)

13. She’s at the office. She’s at the airport. (either ...or).

=> She is at either the officer or the airport. (Cô ấy hoặc ở cơ quan hoặc là ở sân bay)

14. He doesn’t have a pen. And he doesn’t have paper. (neither ...nor)

=> He has neither pen nor paper. (Anh ấy không có cả bút lẫn giấy vở)

15. Chi didn’t have time to take a holiday. Linh didn’t have time to take a holiday. (neither ...nor)

=> Neither Chi nor Linh have time to take a holiday. (Cả Chi và Linh đều không có thời gian để tận hưởng một kỳ nghỉ.)

16. David doesn’t play tennis. David doesn’t play table tennis. (neither ...nor)

=> David plays neither tennis nor table tennis. (David không chơi cả tennis lẫn bóng bàn)

17. She’s French. She’s Swiss. (either ...or).

=> She is either French or Swiss. (Cô ấy hoặc là người Pháp, hoặc là người Thụy Sĩ)

18. The black jacket didn’t fit her. The white one didn’t fit her. (neither ... nor)

=> Neither the black jacket nor the white one fit her. (Cả chiếc áo khoác đen lẫn trắng đều không vừa với cô ấy)

19. I don’t have time to learn how to knit. I don’t have patience to learn how to knit. (neither ...nor)

=> I have time neither learn nor practise how to knit. (Tôi không có thời gian để học cũng như thực hành cách đan)

20. I didn’t have to go to school last Sunday. He didn’t have to go to school last Sunday. (neither ...nor)

=> Neither I nor he had to go to school last Sunday. (Cả tôi và anh ấy đều không phải đến trường vào chủ nhật tuần trước.)

21. Bin doesn’t need a bike. He doesn’t like to go on foot. (neither ...nor)

=> Bin neither needs a bike nor likes to go on foot. (Bin không cần xe đạp cũng không thích đi bộ)

22. He hasn’t been to Ha Long Bay. And his sister hasn’t been there yet either. (neither ...nor)

=> Neither he nor his sister has been to Ha Long Bay. (Cả anh ấy và chị gái mình đều chưa từng đến vịnh Hạ Long)

Either or là gì

23. She didn’t say a word and she didn’t smile. (neither ...nor)

=> She neither says a word nor smiles. (Cô ấy không nói một lời nào, cũng không cười)

24. The English team didn’t play well and the Scottish team didn’t play well, either. (neither ...nor)

=> Neither the English team nor the Scottish team play well. (Cả đội  Anh lẫn đội Scotland đểu chơi không tốt)

25. She can’t write fast. She can’t type. (neither ...nor)

=> She neither writes fast nor type. (Cô ấy không thể viết nhanh được, cũng không biết gõ máy)

26. We may go to the movies this evening. We may go to the store this evening. (either ...or)

=> We either go to the movies or go to the store this evening. (Chúng tôi hoặc là sẽ đi đến rạp chiếu phim hoặc là đi đến cửa hàng vào tối nay)

27. Mary hasn’t studied Spanish. Her friend hasn’t studied Spanish.(neither ...nor).

=> Neither Mary nor her friend studied Spanish. (Cả Mary và bạn cô ấy đều không học tiếng Tây Ban Nha).

28. You can turn in your homework today. You can turn in your homework tomorrow. (either ...or)

=> You can turn in your homework either today or tomorrow. (Bạn có thể nộp bài tập về nhà hôm nay hoặc ngày mai)

29. Jane doesn’t go to school today. Mary doesn’t go to school today. (neither ...nor)

=> Neither Jane nor Mary go to school today. (cả Jame và Mary đều không đi học hôm nay)

30. He isn’t a doctor. I’m not a doctor. (neither ...nor)

=> Neither I nor he is a doctor. (cả tôi và anh ấy đều không phải là bác sĩ)

31. We may go to The Fish House for lunch. We may go to Bahama Breeze for lunch. (either ...or)

=> We go to either The Fish House or Bahama Breeze for lunch. (Chúng tôi sẽ đi đến hoặc là The Fish House hoặc là  Bahama Breeze cho bữa trưa.)

32. She can’t ski and I can’t either. (neither ...nor)

=> Neither she and I can ski. (Cả cô ấy và tôi đều không thể trượt tuyết)

33. I don’t know how to sail. I don’t know how to ice-skate. (neither ...nor)

=> I know how to neither sail nor ice-skate. (Tôi không biết cách chèo thuyền cũng như trượt băng)

34. If I read a book, it must be interesting. If I read a book, it must be short. (either ...or)

=> If I read a book, it must be either interesting or short. (Nếu tôi đọc một cuốn sách thì nó hẳn phải là rất thú vị hoặc rất ngắn)

35. Jack isn’t kind. Jack isn’t patient. (neither ...nor)

=> Jack is neither kind nor patient. (Jack không tốt bụng và anh ấy cũng không kiên nhẫn)

36. I would like to eat Pizza for lunch. I would like to eat salad for lunch. (either ...or)

=>  I would like to eat either Pizza or salad for lunch. (Tôi thích ăn hoặc là pizza, hoặc là salad cho bữa trưa.)

Như vậy, trên đây là cấu trúc “Either...or” và “Neither ...nor” trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết đã giúp bạn hiểu Either or là gì và có thể vận dụng để làm bài tập tiếng Anh tốt hơn.

>> Tham khảo thêm:

© 2019 vieclam123 All rights reserved

Hotline

0869.154.226

NULL