Cổ phần là gì? Các loại cổ phần, tìm hiểu về công ty cổ phần

  By   Administrator   03/10/2020

Chúng ta chắc hẳn đã từng nghe rất nhiều lần về cổ phần, công ty cổ phần. Tuy nhiên, bạn đã thực sự hiểu cổ phần là gì, các loại cổ phần trong công ty cổ phần. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.

1. Cổ phần là gì?

Cổ phần được xem là phần vốn nhỏ nhất của một công ty cổ phần, được chia ra thành những phần bằng nhau từ vốn điều lệ. Người sở hữu cổ phần trong công ty (có thể là cá nhân hay tổ chức) được gọi là cổ đông.

Ví dụ giá trị vốn điều lệ  của công ty là 10 tỷ đồng, số vốn đó được chia thành 100.000 phần bằng nhau, mỗi phần đó có giá trị 100.000 đồng, được gọi là một cổ phần. Công ty cần bán ra các cổ phần để huy động vốn kinh doanh. Người mua cổ phần với mục đích trở thành cổ đông cả công ty và nhận những lợi ích tỉ lệ thuận với số cổ phần họ sở hữu.

Những loại cổ phần giống nhau mang đến cho người sở hữu quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau, đảm bảo tính công bằng, minh bạch.

Quyền lợi mà cổ đông có thể nhận được khi sở hữu cổ phần của công ty cổ phần liên quan đến kinh tế là: được chia cổ tức (lợi nhuận), được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán, được quyền chuyển nhượng và định đoạt cổ phần, có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần, được phân chia tài sản khi công ty phá sản hoặc giải thể.

Ngoài ra, cổ đông có thể nhận được những quyền lợi khác không có tính chất kinh tế khi sở hữu cổ phần như sau: Quyền tham dự và biểu quyết tại cuộc họp đại cổ đông, có quyền tiếp nhận các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty, có quyền triệu tập cuộc họp đại hội cổ đông, đề cử người quản lý hoặc bãi bỏ chức vụ của một ai đó.

Cổ phần là gì

2. Các loại cổ phần là gì?

Cổ phần được chia làm hai loại chính là cổ phần phổ thông và cổ phần ưu đãi.

2.1. Cổ phần phổ thông

Cổ phần phổ thông là loại cổ phần bắt buộc phải có trong công ty cổ phần. Người sở hữu cổ phần phổ thông có quyền quyết định những vấn đề quan trọng trong công ty, họ sẽ có những quyền lợi và hạn chế nhất định, cụ thể:

Người sở hữu cổ phần phổ thông có thể tham dự và được quyền phát biểu trong các đại hội đồng cổ đông. Mỗi cổ phần phổ thông sẽ có một phiếu bỏ quyết khi cần đưa ra các quyết định trong công ty.

Theo kì hạn, người sở hữu cổ phần phổ thông sẽ được nhận cổ tức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Khi công ty giải thể hoặc phá sản sẽ được nhận lại một phần tài sản tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

Người sở hữu cổ phần phổ thông có thể tự do chuyển nhượng cổ phần cho người khác với điều kiện thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. 

2.2. Cổ phần ưu đãi

Cổ phần ưu đãi lại được chia thành 3 loại chính là cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết chỉ được nắm giữ bởi chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập ra công ty. Cổ phần ưu đãi biểu quyết có số biểu quyết nhiều hơn so với cổ phần phổ đông, số lượng nhiều hơn bao nhiêu sẽ do điều lệ của từng công ty, doanh nghiệp mà khác nhau.

Cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông chỉ có giá trị trong vòng 3 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp, sau thời gian này số cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ được chuyển thành cổ phần phổ thông.

Người sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết có những quyền lợi giống như cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông, ngoại trừ việc được chuyển nhượng cho người khác.

Cổ phần ưu đãi cổ tức là loại cổ phần được trả lợi tức cao hơn mức của cổ phần phổ thông thông thường. Người sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức nhận được phần tài sản tương ứng tỉ lệ với tỷ lệ cổ phần sở hữu tại công ty sau khi công ty đã thành toán hết khoản nợ và nhận được ưu đãi hoàn lại khi công ty giải thể hoặc phá sản.

Cổ đông có cổ phần cổ tức được hưởng các quyền lợi như cổ đông phổ thông nhưng không được tham gia dự các cuộc họp đại hội cổ đông và không có quyền bỏ phiếu.

Cổ phần là gì

Cổ phần ưu đãi hoàn lại là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp nếu như người sở hữu yêu cầu. Người sở hữu cổ phần hoàn lại được hưởng các quyền lợi khác như cổ đông phổ thông, ngoại trừ quyền biểu quyết và tham gia các cuộc họp cổ đông.

Sau khi đã hiểu rõ các loại cổ phần, bạn cần ghi nhớ một số quy định sau đây về cổ phần:

  • Một công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông

  • Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi, nhưng cổ phần ưu đãi có thể được chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của đại hội cổ đông.

3. Phân biệt cổ phần, cổ đông, cổ phiếu, cổ tức

Phân biệt cổ phần, cổ đông, cổ phiếu và cổ tức sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khái niệm này trong hoạt động kinh doanh. Cụ thể, cổ đông, cổ phiếu và cổ tức khác với cổ phần như thế nào và mối liên hệ giữa chúng là gì?

Cổ đông (Shareholder) là cá nhân hoặc tổ chức nắm giữ quyền sở hữu hợp pháp cổ phần của một công ty cổ phần. Cổ đông là thực thể đồng sở hữu công ty nên quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông sẽ gắn với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền mà một nhà đầu tư đóng góp vào trong công ty hoặc doanh nghiệp, người nắm giữ cổ phiếu sẽ trở thành cổ đông đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.

Đặc điểm của cổ phiếu như sau:

  • Không có kỳ hạn và không hoàn vốn

  • Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

  • Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý

  • Giá cổ phiếu biến động rất mạnh

  • Tính thanh khoản cao

  • Có tính Lưu thông

  • Tính tư bản giả

  • Tính rủi ro cao

Cổ tức là lợi nhuận sau thuế được chia cho cổ đông, tỉ lệ với số cổ phần mà cổ đông đó nắm giữ. Cổ tức có thể được trả bằng tiền mặt hoặc cổ phiếu của công ty.

Cổ phần là gì

4. Công ty cổ phần là gì?

4.1. Công ty cổ phần là gì?

Công ty cổ phần là một trong những loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất hiện nay. Hiểu về công ty cổ phần, bạn có thể hiểu như sau:

Công ty cổ phần là công ty mà vốn điều lệ được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau, được gọi là cổ phần. Cổ đông sẽ là người sở hữu số cổ phần đó (số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không giới hạn tối đa). Cổ đông không phải chủ nợ của công ty cổ phần mà được xem là người đồng sáng lập và được hưởng quyền lợi, nghĩa vụ dựa theo hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. 

Công ty cổ phần sẽ quy định về việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông.

Về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần, các công ty có thể được hình thành theo một trong hai cách tổ chức quản lý sau:

  • Đại hội đồng cổ đông, hội đồng ban quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc (hoặc tổng giám đốc)

  • Đại hội cổ đông, hội đồng ban quản trị, Giám đốc hoặc tổng giám đốc

4.2. Đặc điểm của công ty cổ phần

Theo quy định, một công ty cổ phần phải có các đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa. Dựa theo vai trò của cổ động đối với việc thành lập công ty cổ phần mà có thể chia ra các loại cổ đông bao gồm: cổ đông sáng lập, cổ đông góp vốn. Dưa trên cổ phần sở hữu, có cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi. 

Thứ hai, vốn điều lệ được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần, việc mua cổ phần là cách chính để góp vốn vào công ty cổ phần. Vốn điều lệ chính là số vốn thực góp mà các cổ đông đã thanh toán cho công ty. 

Thứ ba, Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi số vốn đã góp

Thứ tư, công ty cổ phần được phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu… để huy động vốn. Nhìn chung, công ty cổ phần có nhiều hình thức huy động vốn hơn so với các tổ chức kinh tế nói chung.

Cổ phần là gì

4.3. Ưu nhược điểm của công ty cổ phần

Trước khi quyết định xem có nên thành lập công ty cổ phần hay không, nên cân nhắc về những ưu, nhược điểm của loại hình doanh nghiệp này.

Trước tiên, về ưu điểm, công ty cổ phần có mức độ rủi ro không cao, quy mô hoạt động không lớn, không giới hạn số lượng cổ đông nên có thể dễ dàng mở rộng hoạt động kinh doanh. Công ty cổ phần có khả năng huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu, có tính độc lập cao giữa việc quản lý và sở hữu niên công tác quản lý sẽ diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn.

Về nhược điểm, khi công ty cổ phần mở rộng hoạt động kinh doanh, số lượng cổ đông lớn thì việc điều hành công ty sẽ tương đối phức tạp, nhất là khi những nhóm cổ đông đối lập nhau về lợi ích. Công ty cổ phần cũng cần công khai các báo cáo về tài chính, hoạt động kinh doanh với cổ đông nên tính bảo mật trong kinh doanh không được cao.

4.4. Quy trình thành lập công ty cổ phần

Khi muốn thành lập công ty cổ phần, cá nhân hoặc doanh nghiệp nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần tại bộ phận một cửa của phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch đầu tư của tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ hợp lệ sẽ được giải quyết trong thời hạn 3 ngày kể từ khi nhận hồ sơ. Các bước của quy trình thành lập công ty cổ phần như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ thông tin, các loại giấy tờ cần thiết

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập

Bước 3: Theo dõi hồ sơ và chứng nhận đăng ký thành lập

Bước 4: Khắc dấu tròn công ty, các dấu chức năng và công bố mẫu dấu tròn công ty lên cổng thông tin quốc gia

Bước 5: Công bố thành lập công ty cổ phần

Bước 6: Kê khai nộp thuế môn bài, chữ ký số, đăng ký và phát hành hóa đơn điện tử.

Điều lệ của công ty cổ phần phải có đầy đủ các thông tin cơ bản sau:

  • Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có)

  • Ngành, nghề kinh doanh

  • Vốn điều lệ; Tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần

  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch và các đặc điểm cơ bản khác của cổ đông sáng lập; số cổ phần, loại cổ phần, mệnh gái cả phần từng loại của cổ đông sáng lập

  • Quyền, nghĩa vụ của cổ đông đối với công ty

  • Cơ cấu tổ chức quản lý

Hy vọng với những thông tin trong bài viết trên đây của Vieclam123.vn, bạn đã hiểu rõ hơn cổ phần là gì và các loại cổ phần cũng như đặc điểm của công ty cổ phần. Hãy cùng theo dõi thêm nhiều hơn nữa những bài viết của Vieclam123.vn để mở rộng vốn hiểu biết của mình về nhiều lĩnh vực khác nhau nhé. 

>> Tham khảo thêm:

Hotline

0869.154.226