Chung cư tiếng Anh là gì? từ vựng tiếng Anh về chung cư

  By   Administrator   05/08/2019

Có nhiều từ chỉ chung cư tiếng Anh là gì mà bạn sẽ được biết đầy đủ về từ loại, cách phát âm, ý nghĩa của từ cho tới cách sử dụng khi nói và viết dưới đây.

1. Từ “Chung cư” trong tiếng Anh có nghĩa là gì?

Thông thường trong tiếng Anh, từ “chung cư” dịch sang là Apartment /ə’pɑ:tmənt/ hoặc flat /flæt/, condominium (/¸kɔndou´miniəm/). Hai từ này được phân biệt đối với người bản ngữ khi sử dụng nói và viết. Cụ thể:

Các từ Chung cư trong tiếng Anh

* Từ “apartment” /ə’pɑ:tmənt/ dùng để chỉ những loại căn hộ, chung cư có diện tích nhỏ. Đó là một căn hộ với đầy đủ nội thất, các phòng chức năng như nhà bếp, phòng ngủ, nhà vệ sinh nằm trên một tầng của tòa nhà cao nhiều tầng. Có thể là căn hộ cho thuê hoặc có chủ sở hữu (mua lại) nhưng họ vẫn phải tuân theo những nguyên tắc chung, nội quy của tòa nhà đặt ra, không được sử dụng không gian chung cho mục đích riêng của mình.

* Từ Flat /flæt/ dùng để chỉ những chung cư, căn hộ có diện tích lớn, thậm chí có diện tích gồm cả một tầng lầu.

* Condominium (/¸kɔndou´miniəm/): Từ này cũng có nghĩa giống với từ Apartment, có nghĩa là chung cư nhưng có sự khác biệt duy nhất về tính sở hữu. Với từ Condominium, các căn hộ sẽ xây dựng bán cho nhiều người khác nhau sở hữu. Do đó, từ này dùng để chỉ chung cư có nhiều căn hộ tương ứng với nhiều chủ sở hữu khác nhau được xây dựng trên một khu đất và có chung sở hữu khu vực không gian như sân vườn, cầu thang, hành lang và bể bơi. Người sở hữu căn hộ đó có thể sữa chữa, sử dụng căn hộ theo ý mình. Còn đối với Apartment building sẽ là căn hộ cho thuê mà người thuê không có quyền sở hữu căn hộ đó và không gian chung.

Nói chung, từ “apartment” và từ “flat” thường được dùng để chỉ một nghĩa là Căn hộ. Còn Condominium cũng là căn hộ nhưng thường được cá nhân nào đó đứng lên mua và có sổ đỏ của riêng mình, là tài sản cá nhân còn apartment thường do công ty bất động sản sở hữu.

Về diện mạo, các căn hộ này rất giống nhau khi nhìn từ bên ngoài nhưng có sự khác biệt về quyền sử dụng. Trong đó, thuê một apartment thường là một lựa chọn tốt cho những người thường xuyên di chuyển, còn mua Condominium sẽ phù hợp cho những người thích sự ổn định. Còn từ Flat thường được dùng thay cho từ Apartmen ở nước Anh và các nước châu Âu.

2. Các loại từ vựng “Chung cư” trong tiếng Anh mở rộng

Ngoài các từ ở trên chỉ chung cư, căn hộ thường dùng trong tiếng Anh, người bản xứ còn sử dụng nhiều từ khác để chỉ các loại chung cư riêng tương ứng như sau:

* Block of flats (hay Apartment building): Chỉ tòa nhà được xây dựng theo các căn hộ, còn gọi là tòa nhà căn hộ. Đó là một tòa nhà lớn gồm nhiều căn hộ khác nhau.

* Studio apartment (studio flat) hay Efficiency apartment hay Bachelor/Bachelorette là từ dùng để chỉ căn hộ có diện tích nhỏ dưới 40m2. Dạng căn hộ này có 1 phòng gồm không gian ngủ, tiếp khách, không gian ăn uống, làm việc và một phòng vệ sinh nhỏ. Riêng căn hộ studio apartment có diện tích lớn hơn một chút. Còn một loại chung cư nữa sẽ không có nhà vệ sinh riêng mà sẽ sử dụng chung nhà vệ sinh với các hộ khác trong cùng tòa nhà. Lúc này, chung cư đó gọi là Bedsit/Bed-sitting room, thường có diện tích rất nhỏ.

Các loại từ chỉ chung cư trong tiếng Anh.

* Duplex /’dju:pleks/ hay Duplexhouse: là từ tiếng Anh dùng để chỉ một căn hộ được ngăn cách bởi một bức tường tạo thành 2 căn hộ riêng biệt hoặc ngôi nhà được ngăn thành 2 căn hộ riêng biệt, hoặc căn hộ 2 tầng có mỗi tầng là một căn hộ riêng biệt.

* Penhouse /’penthaus/ là từ tiếng Anh dùng để chỉ căn hộ áp mái, căn hộ tầng trên cùng của một tòa nhà (Penthouse). Dạng căn hộ này thường được thiết kế không gian mở, có khung cảnh đẹp, tầm nhìn rộng ra bên ngoài, không gian yên tĩnh. Đây thường là căn hộ đẹp nhất, có thể có sân vườn riêng, bể bơi dành cho loại căn hộ cao cấp.

* Basement apartment là từ tiếng Anh dùng để chỉ căn hộ nằm dưới cùng của tòa nhà. Dạng căn hộ này có không gian bức bí hơn, tiếng ồn, tiếng xe cộ đi lại thường xuyên ngay gần sát nhưng có chi phí rẻ hơn rất nhiều.

* Bunglagow /’bʌɳgəlou/ là những căn nhà đơn giản, một tầng, không có tầng hầm, không có cầu thang. Đôi khi, căn nhà có thêm một tầng nhỏ hơn đặt sát mái, cửa sổ thường thiết kế trên mái nhà. Đó là những ngôi nhà gỗ nhỏ, thường nằm rải rác trên sườn đồi hoặc bên bờ biển.

* Loft /lɑːft/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ phòng, gác xép, được chia một cách ngẫu nhiên có mái che. Đó là một không gian trên đỉnh của tòa nhà, nằm áp mái mài nhà thường được dùng để lưu trữ đồ đạc, thường được thiết kế thêm một cái thang để đi lên. Hay đó là một căn phòng để ở.

* Tree house /ˈtriː haʊs/ là từ tiếng Anh dùng để chỉ những căn nhà dựng trên cây. Đó là một tòa nhà nhỏ được xây dựng giữa các nhánh cây, có cấu trúc đặc biệt, thường là nhà gỗ.

Như vậy, từ chung cư trong tiếng Anh cũng hết sức đa dạng, phong phú theo từng trường hợp cụ thể mà bạn sẽ sử dụng từ ngữ phù hợp. Bởi trong thực tế những ngôi nhà được xây dựng gồm nhiều loại khác nhau nên tên gọi cũng khác. Trong đó, có tên gọi dựa theo đặc điểm cấu trúc mà giới chuyên môn định nghĩa, có tên gọi theo thói quen của người bản xứ sử dụng. Do đó, có một số từ dùng để chỉ căn hộ trong tiếng Anh có thể chưa rõ nghĩa hay bị lẫn. Những thông tin ở trên có thể giúp bạn phân biệt tốt hơn khi dùng từ mang nghĩa này.

3. Mở rộng thêm các từ tiếng Anh dùng để chỉ các loại nhà

Ngoài ra, các kiến trúc nhà ở trong tiếng Anh cũng hết sức đa dạng mà chúng ta sẽ tham khảo thêm những nội dung ở dưới đây:

* Castle /'kɑ:sl/: Lâu đài, cung điện. Đó là một tòa nhà kiên cố, hoành tráng hoặc bao gồm các kiến trúc tòa nhà được xây dựng tường thành bao quanh, thường là kiến trúc nhà ở của những người lãnh đạo một vùng đất, một đất nước. Hay một thành trì kiên cố được chuyển thành nhà ở của dân. Hay đó là một tòa nhà lớn có kiến trúc công phu giống như một lâu đài, một thành trì.

* Cottage /'kɒtiʤ/: Nhà tranh ở khu vực nông thôn. Đó là một ngôi nhà nhỏ có mái bằng cây cỏ, thường được xây dựng ở khu vực nông thôn, miền rừng núi, bãi biển. Những ngôi nhà này có thể nằm trong khu vực dân cư hoặc trong một trang trại của một gia đình nào đó.

* Country house /ˌkʌn.tri ˈhaʊs/: Đây cũng là từ tiếng Anh dùng để chỉ một ngôi nhà ở vùng nông thôn, miền núi. Nhưng người sử dụng từ này thường đến từ khu vực thành thị, dùng chỉ ngôi nhà khác mà họ đã mua ở khu vực nông thôn để có thể tới ở vào những ngày cuối tuần. Có nghĩa là ngôi nhà này sẽ hoàn toàn khác biệt với ngôi nhà ở thành phố hay thị trấn kia của họ.

* Farmhouse /ˈfɑːm.haʊs/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ ngôi nhà ở trong trang trại. Đó có thể là ngôi nhà có bất kỳ kiến trúc nào nằm trong một trang trại. Ví dụ những ngôi nhà trong trang trại lớn và giàu có với đầy đủ đồ nội thất bằng gỗ cũ, những bức tường gạch cũ xinh đẹp.

* Detached house /di'tætʃt haʊs/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ nhà riêng. Từ này dùng để chỉ một ngôi nhà biệt lập không được kết nối với bất kỳ tòa nhà nào. Ngày nay, nhà riêng thường có giá cao nên không phải ai cũng có nhà riêng.

* Dormitory /'dɔ:mitri/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ ký túc xá. Đó là một kiến trúc gồm căn phòng lớn có nhiều giường san sát nhau giống như trong các trường nội trú.

* Highrise building /'haiˌraiz 'bildiŋ/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ những tòa nhà cao tầng. Đó là một tòa nhà hiện đại nhiều tầng như căn hộ cao cấp, khách sạn hay căn hộ thông thường.

tòa nhà cao tầng

* House-boat /'haʊs bəʊt/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ nhà thuyền. Đó là một kiến trúc hình thuyền (thực chất là một chiếc thuyền) mà người ta sử dụng giống như một ngôi nhà với đầy đủ nội thất, phòng chức năng khác nhau. Nhà thuyền là nhà nổi ở trên sông.

* Run-down building /ˌrʌnˈdaʊn/: là cụm từ tiếng Anh dùng để chỉ tòa nhà xuống cấp, tòa nhà đổ nát. Đó là khu vực gồm các tòa nhà đang bị hư hỏng, xuống cấp.

* Semi-detached house /'semi di'tætʃt haʊs/: là cụm từ tiếng Anh dùng để chỉ nhà song lập có nghĩa là nhà chung tường với một nhà khác. Đó là một ngôi nhà liền kế, có được nối với một ngôi nhà khác giống như vậy ở bên kia, một ngôi nhà liền kề.

* Sky-scraper /ˌskaɪ 'skreɪpə(r)/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ tòa nhà chọc trời. Đó là một tòa nhà có kiến trúc nhiều tầng hiện đại, thường nằm trong những thành phố phát triển, hiện đại.

* Stilt house /stilt haʊs/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ nhà sàn. Đó là những ngôi nhà được xây dựng trên sàn gỗ hoặc kim loại dài có tác dụng nâng đỡ tòa nhà sao cho nó ở trên mặt nước, mặt đất để bảo vệ người dân khỏi lũ lụt hàng năm.

* Tent /tent/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ chiếc lều. Lều làm bằng vật liệu vải hay tương tự, tạo hình bằng các dây thừng và cực. Người ta có thể gấp lều lại và bỏ vào túi mang theo bên mình.

* Villa /'vilə/: là từ tiếng Anh dùng để chỉ biệt thự. Đó là một kiến trúc biệt thự nhà vườn, thường nằm ở vùng nông thôn hay gần biển với không gian thoáng đãng. Nhưng hiện nay, kiểu biệt thự này cũng được xây dựng ở khu vực ngoại ô thành phố.

Như vậy, cùng là kiến trúc nhà ở, không gian dùng được người ta sử dụng để ở, cư trú, trong tiếng Anh có nhiều từ dùng để chỉ các căn hộ, không gian để ở khác nhau mà bạn cần biết để có thể sử dụng đúng cũng như nhận thấy được sự đa dạng trong ngôn ngữ mà mình đang học. Điều này cũng giống như sự đa dạng của tiếng Việt cũng có rất nhiều từ loại để chỉ nhà ở, không gian mà con người dùng để sống như phòng, căn hộ chung cư, tập thể, nhà cấp 4, nhà cao tầng, tòa nhà cao tầng cho tới nhà tranh, nhà mái ngói…

Hy vọng những kiến thức chia sẻ về chung tư tiếng Anh là gì đã cung cấp cho bạn những thông tin bổ ích, thiết thực trong quá trình học thứ tiếng này của bạn. Khi bạn học từ loại theo chủ đề như vậy sẽ giúp khả năng ghi nhớ từ tốt hơn, nhanh hơn và biết cách sử dụng chúng.

Đăng ký khóa học tiếng Anh giao tiếp

Xem thêm: Trọn bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề nghề nghiệp

Gia sư nổi bật
Nguyễn Xuân Trường  Hà Nội
Nguyễn Xuân Trường Gia sư môn:  Toán , Hóa , Sinh Từ: 150,000 vnđ/buổi
VũThu Huyền  Hải Phòng
VũThu Huyền Gia sư môn:  Toán , Hóa , Sinh Từ: 100,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn Thị Kim Ngân Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt , Tiếng Anh Từ: 120,000 vnđ/buổi
Vương Thị Thuỳ Linh  Hà Nội
Vương Thị Thuỳ Linh Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 120,000 vnđ/buổi
Nguyễn Thị Dung  Hồ Chí Minh
Nguyễn Thị Dung Gia sư môn:  Toán , Hóa , Sinh Từ: 120,000 vnđ/buổi
Trần Thị Phương Thảo  Hà Nội
Trần Thị Phương Thảo Gia sư môn:  Toán , Văn , Tiếng Việt Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Lê Thị Thương Gia sư môn:  Toán , Tiếng Hàn Thương lượng
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226

1
Bạn cần hỗ trợ ?