Câu nghi vấn là gì? Câu nghi vấn trong tiếng Việt, tiếng Anh

  By   Loan   11/11/2020
Câu nghi vấn là một dạng câu hỏi về một sự vật, hiện tượng diễn ra trong cuộc sống nhằm muốn biết câu trả lời cho vấn đề đó. Cả trong tiếng Việt lẫn tiếng Anh đều có những cấu trúc câu nghi vấn nhất định. Cùng tìm hiểu về câu nghi vấn qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.
Xem thêm

1. Câu nghi vấn trong tiếng Việt

1.1. Định nghĩa

Câu nghi vấn là dạng câu với mục đích để hỏi về vấn đề, sự vật, sự việc còn đang thắc mắc để tìm ra câu trả lời. Cuối mỗi câu nghi vấn thường có dấu chấm hỏi. Ví dụ về câu nghi vấn như:

  • Mấy giờ rồi?

  • Từ nhà bạn đi đến trường bao xa?

  • Gia đình bạn có bao nhiêu người?

  • Chiếc áo này giá bao nhiêu?

  • Hôm qua bạn có đi học không?

  • Bạn nam đứng đầu hàng tên là gì vậy?

1.2. Đặc điểm trong câu nghi vấn

Câu nghi vấn thường có một số đặc điểm như được dùng để hỏi, kết thúc bằng dấu chấm hỏi, thường xuất hiện trong giao tiếp, tiểu thuyết văn chương chứ không dùng trong văn bản, hợp đồng làm việc. Cuối các câu nghi vấn thường có các cụm từ như ra sao, rồi sao, sao, bao nhiêu, rồi, đâu, vậy, có...không,...

1.3. Chức năng của câu nghi vấn

Câu nghi vấn được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau, thể:

  • Sử dụng để hỏi, thắc mắc về một vấn đề

Ví dụ: trong ca dao Việt Nam có câu:

“ Bây giờ mận mới hỏi đào

Vườn đào đã có ai vào hay chưa?”

  • Sử dụng để khẳng định sự việc, hành động

Ví dụ: Trong văn học Việt Nam, tác phẩm “tắt đèn” của Ngô Tất Tố, chị Dậu nói với mấy tên lính khi bị đòi sưu thuế “ Chứ cháu có dám bỏ bê tiền sưu của nhà nước đâu?”, ý nói chị Dậu sẽ đóng sưu cho nhà nước, gần như là ý khẳng định.

  • Câu nghi vấn còn được sử dụng với chức năng cầu khiến

Ví dụ: Khi muốn nhờ ai đó làm công việc gì nhưng không mang ý ra lệnh, thì có thể sử dụng câu hỏi với ý yêu cầu người đó thực hiện công việc. Ví dụ như nói: “Anh không định sửa giúp em cái máy tính đấy à?” có ý nhờ vả, yêu cầu ai đó giúp mình.

  • Trong một vài trường hợp, câu nghi vấn còn có chức năng phủ định.

Ví dụ: Khi bạn đặt câu hỏi ngược lại cho người đối diện, câu hỏi đó có thể mang ý phủ định. Cụ thể như:

A: Tại sao hôm qua cậu không tham gia lớp học thêm?

B: Ai nói với cậu vậy? (Có ý phủ định ý kiến rằng B đã không tham gia lớp học thêm.)

  • Sử dụng câu nghi vấn để thể hiện cảm xúc

Ví dụ: Câu nghi vấn được sử dụng để biểu lộ cảm xúc vui buồn, đau khổ, hờn ghen, giận hờn, được dùng nhiều trong văn xuôi, truyện ngắn.

Trong tác phẩm “Trong lòng mẹ” của nhà văn Nguyên Hồng có trích đoạn sử dụng rất nhiều câu nghi vấn thể hiện cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện:

“Mẹ ơi! Con khổ quá mẹ ơi! Sao mẹ đi lâu thế”, vừa thể hiện sự thắc mắc nhưng trên hết là nỗi nhớ thương mẹ da diết của cậu bé. 

Nhìn chung, câu nghi vấn đóng vai trò quan trọng trong văn học cũng như trong ngôn ngữ nói. Nó giúp cho lời văn, câu chuyện lôi cuốn, hấp dẫn người đọc hơn, thể hiện cảm xúc ở nhiều khía cạnh khác nhau.

Câu nghi vấn

2. Câu nghi vấn trong tiếng Anh

2.1. Câu nghi vấn trong tiếng Anh là gì?

Câu nghi vấn trong tiếng Anh cũng là một câu hỏi trực tiếp và được kết thúc bằng dấu chấm hỏi.

Ví dụ:

  • What is your name? (Tên của bạn là gì?)

  • What does this cost? (Cái này có giá bao nhiêu)

  • How many people are in your class? (Có bao nhiêu học sinh trong lớp của bạn?)

2.2. Các loại câu nghi vấn trong tiếng Anh

Câu nghi vấn trong tiếng Anh được chia thành 4 dạng chính, bao gồm dạng Yes/No question, câu hỏi có từ để hỏi, câu hỏi dạng lựa chọn và câu hỏi đuôi. Cụ thể với từng dạng câu hỏi sẽ có cấu trúc như sau:

Câu hỏi Yes/No

Cấu trúc: Tobe/Trợ động từ +S+ Adj/V?

Trả lời: Yes, S+ tobe/ trợ động từ

No, S+ tobe not/ trợ động từ not

Ví dụ:

  • Does she finish her vacation? (Cô ấy đã kết thúc kỳ nghỉ của cô ấy chưa?)

Yes, she does. (Rồi, cô ấy đã.)

  • Is he angry? (Anh ấy nổi giận rồi à)

No, he isn’t. (Không, chắc không đâu)

  • Did he finish the report before the deadline yesterday? (Anh ấy có kết thúc báo cáo trước thời hạn ngày hôm qua không?)

Yes, he did. (Có, anh ấy có làm được)

Câu hỏi Yes/No còn có thể bắt đầu bằng động từ khuyết thiếu như can/could/may/might/should/would….

Ví dụ:

  • Can you open the window, please? (Bạn có thể mở giúp tôi cánh cửa sổ không?)

  • Would you like to go out for dinner?  (Bạn có thích đi ra ngoài ăn tối không?)

  • Would you mind helping me with this project? (Bạn có phiền nếu giúp tôi dự án này không?)

  • May I come in? (Tôi có thể vào trong không?)

Câu nghi vấn

Câu hỏi có từ để hỏi WH

Với dạng câu hỏi có từ để hỏi, các từ để hỏi thường đứng đầu câu, sau đó là trợ động từ và chủ ngữ.

Cấu trúc: WH  + tobe/trợ động từ +S+V?

Các từ để hỏi thường gặp như: Why (tại sao), When (khi nào), Where (Ở đâu), Who (Ai), Whom( ai), Whose (Của ai), Which (cái nào), How (như thế nào), What (cái gì)

Ví dụ:

  • What is the last part of this presentation? (Phần cuối của bài thuyết trình này là gì?)

  • Why was he absent today? (Tại sao anh ấy vắng mặt ngày hôm nay?)

  • Who will help you finish this internship program? (Ai sẽ giúp đỡ bạn để hoàn thành kỳ thực tập này?)

Câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi lựa chọn là dạng câu hỏi “cái này hoặc cái kia” được sử dụng để đưa ra một hay nhiều lựa chọn. Người được hỏi từ đó cũng dễ dàng đưa ra câu trả lời. Câu hỏi dạng lựa chọn cũng có thể bắt đầu bằng trợ động từ hoặc từ để hỏi, và có từ “or” đứng giữa hai sự lựa chọn.

Cấu trúc: Tobe/Trợ động từ + S + V1 or V2?

Wh+ tobe/trợ động từ+S +N1 or N2/ V1 or V2?

Ví dụ:

  • Should I prepare dinner by myself or go to the restaurant? (Tôi nên tự chuẩn bị bữa tối hay đi đến nhà hàng nhỉ?)

  • Which do you prefer, tea or milk? (Bạn thích cái nào hơn, trà hay sữa?)

  • Do you want me to fix the machine or you do it by yourself? (Bạn có muốn tôi sửa chiếc máy này không hay bạn tự làm nó?)

Câu hỏi đuôi

Câu hỏi đuôi (tag question) trong tiếng Anh là một dạng cấu trúc ngữ pháp khá đặc biệt. Nguyên tắc trong câu hỏi đuôi là mệnh đề chính dạng phủ định thì câu hỏi đuôi dạng phủ định và ngược lại.

Ví dụ:

  • He is the tallest person in the class, isn’t he? (anh ấy là người cao nhất lớp, có phải không?)

  • She didn’t play games yesterday, did she? (Cô ấy không chơi điện tử vào tối qua, phải không?)

  • She will come here tomorrow, won’t she? (Cô ấy sẽ đến đây sáng mai, phải không?)

3. Bài tập về câu nghi vấn trong tiếng Anh

Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho từ đặt chân dưới đây

1. My friends try to cheer me up when I am very sad.

2. You cannot understand why I’m surprised.

3. There’s a lawyer in the house.

4. The teachers are returning early this year.

5. She chose the most expensive items in the catalogue.

Đáp án:

1. What do your friends do when you’re sad?

2. Who cannot understand why you’re surprised?

3. Where is the lawyer?

4. When are the teachers returning?

5. Which on the catalogue did she choose?

Trên đây là bài viết của Vieclam123.vn về câu nghi vấn. Hy vọng bài viết đã giúp các bạn hiểu về cấu trúc, cách sử dụng câu nghi vấn trong tiếng Anh và tiếng Việt. Chúc các bạn học tốt và nắm chắc phần kiến thức quan trọng này.

>> Tham khảo ngay:

Khóa học mới nhất
Luyện thi IELTS Chi tiết
Luyện thi IELTS

10,720,000 vnđ

IELTS

ITP Expert Chi tiết
ITP Expert

2,900,000 vnđ 2,755,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/5 TOEFL

Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế - Trung cấp 3 Chi tiết
Tiếng Anh Giao Tiếp Quốc Tế - Trung cấp 3

2,900,000 vnđ 2,610,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/2 Giao Tiếp

Tiếng Anh Trẻ Em A-kids (Flyer 10-12 tuổi) Chi tiết
Tiếng Anh Trẻ Em A-kids (Flyer 10-12 tuổi)

4,700,000 vnđ 4,700,000vnđ

Tình trạng nhóm : 0/1 Trẻ em

© 2019 vieclam123 All rights reserved

Hotline

0869.154.226