Tổng hợp câu hỏi và trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh thông dụng

  By   Administrator   15/12/2020

Câu hỏi phỏng vấn và cách trả lời tiếng Anh mà vieclam123.vn giới thiệu dưới đây sẽ là nguồn tài liệu rất cần thiết với những ứng viên sắp tham gia một buổi phỏng vấn bằng tiếng Anh.

Xem thêm

Bài viết sẽ gồm 2 phần chính:

  • Ask and answer. (Hỏi và trả lời) là những câu hỏi từ nhà tuyển dụng và câu trả lời gợi ý dành cho người được phỏng vấn.
  • Ask the interviewer. (Hỏi người phỏng vấn) là những câu hỏi của người được phỏng vấn dành cho nhà tuyển dụng nếu họ muốn biết thêm thông tin từ nhà tuyển dụng.

Câu hỏi và trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh

1. Ask and answer. (Hỏi và trả lời)

Câu hỏi 1. Giới thiệu về bản thân

Tell me a little about yourself.

Hãy nói sơ qua cho tôi nghe về bản thân của anh/chị.

(Các) cách trả lời.

I attended MIT where I majored in Electrical Engineering. My hobbies include basketball, reading novels, and hiking

Tôi học tại MIT, nơi tôi theo học chuyên ngành Kỹ sư điện. Sở thích của tôi gồm bóng rổ, đọc tiểu thuyết, và đi bộ đường dài.

I grew up in Korea and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.

Tôi lớn lên ở Hàn quốc và đã học kế toán. Tôi đã làm ở một công ty kế toán hai năm và tôi thích chạy xe đạp và chạy bộ.

I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.

Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.

I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.

Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.

I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.

Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.

Câu hỏi 2. Câu hỏi về điểm mạnh của bạn

What are your strengths?

Thế mạnh của anh/chị là gì?

(Các) cách trả lời.

I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.

Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.

I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.

Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và luôn đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội.

After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.

Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.

My strongest trait is in customer service. I listen and pay close attention to my customer’s needs and I make sure they are more than satisfied.

Điểm mạnh nhất của tôi là về dịch vụ khách hàng. Tôi lắng nghe và chú ý kỹ tới nhu cầu khách hàng của tôi và tôi chắc chắn rằng họ còn hơn cả hài lòng.

Câu hỏi 3. Câu hỏi về điểm yếu của bạn

What are your weaknesses?

Điểm yếu của anh/chị là gì?

(Các) cách trả lời.

This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.

Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay trì hoãn. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.

I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.

Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.

I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.

Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.

The weakest trait I struggled with was not asking for help. I always try to solve my own problems instead of asking a co-worker who might know the answer. This would save me more time and I would be more efficient. I’m working on knowing when it would be beneficial to ask for help.

Điểm yếu nhất mà tôi phải đấu tranh là không yêu cầu sự giúp đỡ. Tôi luôn cố gắng tự giải quyết các vấn đề của mình thay vì hỏi đồng nghiệp người có thể biết câu trả lời. Điều này sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian hơn và tôi sẽ làm việc hiệu quả hơn. Tôi đang cố gắng tìm hiểu khi nào thì sẽ có lợi khi nhờ giúp đỡ.

Câu hỏi 4. Câu hỏi về mục tiêu ngắn hạn

What are your short term goals?

Các mục tiêu ngắn hạn của anh/chị là gì?

(Các) cách trả lời.

My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to partake in the growth and success of the company I work for.

Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho họ.

I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.

Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.

As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.

Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác, những ứng dụng phần mềm mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.

My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.

Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.

Câu hỏi 5. Câu hỏi về mục tiêu dài hạn

 What are your long term goals?

Các mục tiêu dài hạn của anh/chị là gì?

(Các) cách trả lời.

I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.

Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.

After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So, after gaining more experience, I’m going to try to write a book.

Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ cố gắng viết sách.

I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.

Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kz nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.

I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.

Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.

Câu hỏi 6. Câu hỏi về trong năm năm tới

What do you want to be doing five years from now?

Anh/Chịmuốn trở thành gì trong năm năm tới?

(Các) cách trả lời.

In five years, I see myself as a valued employee of a company. I want to be an expert at my position and start training to be a manager.

Trong năm năm tới, tôi thấy bản thân mình là một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn trở thành một chuyên gia ở vị trí của tôi và bắt đầu đào tạo để trở thành một người quản lý.

In five years, I want to be a senior analyst. I want my expertise to directly impact the company in a positive way.

Trong năm năm tới, tôi muốn trở thành một nhà phân tích cao cấp. Tôi muốn chuyên môn của tôi tác động trực tiếp đến công ty theo hướng tích cực.

My goal is to become a lead in five years. Although not everyone gets promoted to this level, I believe I can achieve this goal through hard work.

Mục tiêu của tôi là trở thành một người lãnh đạo trong năm năm tới. Mặc dù không phải ai cũng được thăng tiến đến cấp độ này, nhưng tôi tin rằng tôi có thể đạt được mục tiêu này bằng cách làm những việc khó.

Although I really enjoy working hands on as a mechanical engineer, I want to eventually become a manager. I want to continue gaining experience, and after learning many different aspects, I see myself in management.

Mặc dù tôi thực sự thích làm việc bằng tay như một kỹ sư cơ khí, nhưng cuối cùng tôi muốn trở thành một người quản lý. Tôi muốn tiếp tục tích lũy kinh nghiệm, và sau khi thấu hiểu được nhiều khía cạnh khác nhau, tôi hình dung bản thân mình nằm trong ban quản lý.

Câu hỏi 7. Câu hỏi về tính cách

If you could change one thing about your personality, what would it be and why?

Nếu anh/chị có thể thay đổi một điều về tính cách của anh/chị, thì đó là gì và tại sao?

(Các) cách trả lời.

I get easily frustrated at people who don’t work very hard. But I know people have different work styles and different work habits. So if I could change something, I would like to be more understanding.

Tôi dễ thất vọng với những người làm việc không chăm chỉ. Nhưng tôi biết mọi người đều có những phong cách và thói quen làm việc khác nhau. Vì vậy, nếu tôi có thể thay đổi một điều gì đó, tôi muốn có khả năng tỏ ra khoan thứ/thông cảm nhiều hơn.

I have high expectations and I have these expectations on others. I think if I was more understanding, I could help other workers improve instead of being disappointed.

Tôi có những kz vọng cao và tôi kz vọng những điều này ở những người khác. Tôi nghĩ rằng nếu tôi thông cảm hơn, tôi có thể giúp các nhân viên khác cải thiện thay vì thất vọng về họ.

I would like to be more of a risk taker. I always do my work and complete it at an exceptional level, but sometimes taking a risk can make the work even better. I’m working on this by thinking the issue through and weighing the pros and cons.

Tôi muốn là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn. Tôi luôn làm công việc của tôi và hoàn thành nó ở một mức độ nổi bật, nhưng đôi khi chấp nhận mạo hiểm thậm chí có thể làm cho công việc tốt hơn. Tôi đang nỗ lực làm việc này bằng cách xem xét vấn đề một cách thấu đáo và cân nhắc những thuận lợi và bất lợi của nó.

I would like to be more of an extrovert. I’m a little quiet and a little closer to the introvert side. I would like to change this because I would appear more friendly.

Tôi muốn trở thành một người hướng ngoại nhiều hơn. Tôi hơi trầm lặng và hơi nhút nhát. Tôi muốn thay đổi điều này bởi vì tôi sẽ trở nên thân thiện hơn.

Câu hỏi 8. Câu hỏi về sự thành công

What does success mean to you?

Theo anh/chị thành công có nghĩa là gì?

(Các) cách trả lời.

To me, success means to have a goal, plan the steps to achieve the goal, implement the plan, and finally achieve the goal.

Theo tôi, thành công có nghĩa là có mục tiêu, hoạch định các bước để đạt được mục tiêu, thực hiện đầy đủ kế hoạch, và cuối cùng đạt được mục tiêu.

Success means to achieve a goal I have set for myself.

Thành công có nghĩa là đạt được mục tiêu mà tôi đã đặt ra cho bản thân mình.

Success means to produce high quality work before the deadline.

Thành công có nghĩa là đạt được chất lượng cao trong công việc trước thời hạn.

Success to me is knowing that my contributions positively impacted my company.

Theo tôi thành công là biết được những đóng góp của tôi ảnh hưởng tích cực đối với công ty của tôi.

Câu hỏi 9. Câu hỏi về thất bại

What does failure mean to you?

Theo anh/chị thất bại có nghĩa là gì?

(Các) cách trả lời.

Failure is when I do not reach my goal

Thất bại là khi tôi không đạt được mục tiêu của tôi.

I think to fail at something is making a mistake and not learning anything from it.

Tôi nghĩ rằng thất bại trong việc gì đó là phạm sai lầm và không học được bất cứ điều gì từ nó.

I think failure is not reaching your potential. If you do not use the resources you have and the resources around you, that’s failure because the work or goal could have been done better.

Tôi nghĩ rằng thất bại là không đạt tới tiềm năng của bạn. Nếu bạn không sử dụng các nguồn lực mà bạn có và các nguồn lực xung quanh bạn, đó là thất bại bởi vì công việc hay mục tiêu có thể đã được thực hiện tốt hơn.

Câu hỏi 10. Bạn có phải là người có tổ chức

Are you an organized person?

Anh/chị có phải là người có tổ chức không?

(Các) cách trả lời.

I’m a very organized person. I like to know exactly what I’m going to do for the day and the week. So I outline my tasks and organize my work load. By doing so, I can organize my time and work better.

Tôi là một người rất có tổ chức. Tôi muốn biết chính xác những gì tôi sẽ làm trong một ngày và một tuần. Vì vậy, tôi phác thảo các nhiệm vụ và tổ chức khối lượng công việc của tôi. Bằng cách làm như vậy, tôi có thể tổ chức thời gian của tôi và làm việc tốt hơn.

I believe I’m very organized. I like to organize my work by priority and deadlines. I do this so that I can produce the highest quality work in the amount of time I have.

Tôi tin rằng tôi rất có tổ chức. Tôi thích tổ chức công việc của tôi theo quyền ưu tiên và các thời hạn cuối. Tôi làm như vậy để có thể đạt được chất lượng công việc cao nhất trong khoảng thời gian mà tôi có.

I think I’m quite organized. I like my documents and papers in a way where I can retrieve them quickly. I also organize my work in a way where it’s easy to see exactly what I’m doing.

Tôi nghĩ là tôi khá có tổ chức. Tôi thích các tài liệu và giấy tờ của tôi ở nơi mà tôi có thể lấy chúng nhanh chóng. Tôi cũng tổ chức công việc của tôi theo cách để dễ dàng thấy được chính xác những gì tôi đang làm.

Organization has always come easy to me. I naturally organize things like my desk, time, assignments, and work without thinking about them. This helps me tremendously during times when I’m approaching a deadline.

Đối với tôi, tổ chức không khó. Tôi tự động sắp xếp mọi thứ như bàn làm việc, thời gian, các nhiệm vụ, và công việc mà không cần suy nghĩ về chúng. Điều này giúp tôi rất nhiều trong những lần mà tôi sắp đến thời hạn chót.

Câu hỏi 11. Câu hỏi về tổ chức và thiếu tổ chức trong công việc

In what ways are you organized and disorganized?

Anh/Chị tổ chức và thiếu tổ chức trong những việc gì?

(Các) cách trả lời.

I’m very organized with my time and work, but my desk is a little disorganized

Tôi rất có tổ chức về thời gian và công việc của tôi, nhưng bàn làm việc của tôi có hơi lộn xộn.

Since I work with many files, I like to keep my desk organized. I always have everything in a certain place so I can find things easier. The area I’m disorganized is probably my computer desktop. I usually have so many icons everywhere. I should organize it a little, but I’ve never needed to.

Vì tôi làm việc với nhiều hồ sơ, nên tôi muốn giữ cho bàn làm việc của tôi ngăn nắp. Tôi luôn để mọi thứ ở một nơi nhất định để tôi có thể tìm thấy dễ dàng hơn. Nơi mà tôi không sắp xếp có thể là màn hình máy vi tính của tôi. Tôi thường để quá nhiều biểu tượng ở khắp nơi. Tôi nên sắp xếp nó lại một chút, nhưng tôi chưa thấy cần thiết.

I organize my schedule the best. I’m used to many meetings so it’s important for me to be organized with my schedule and time. The area I need to improve is probably my file cabinet. I started to sort things alphabetically, but when I’m busy, I start putting things in there. It started getting hard to find things, but this is something I’m going to fix.

Tôi giỏi nhất trong việc sắp xếp thời gian biểu của mình. Tôi đã quen với việc có nhiều cuộc họp, vì vậy đối với tôi điều quan trọng là lịch trình và giờ giấc cần phải được sắp xếp. Nơi tôi cần cải thiện có lẽ là tủ đựng tài liệu của tôi. Tôi đã phân loại các thứ theo chữ cái, nhưng khi bận quá, tôi bắt đầu bỏ mọi thứ vào đó. Bắt đầu khó tìm các thứ, nhưng đây là việc mà tôi sẽ sửa chữa.

Câu hỏi 12. Câu hỏi về quản lý thời gian

Do you manage your time well?

Anh/Chị quản lý thời gian của mình có tốt không?

In what ways do you manage your time well?

Anh/Chị quản lý thời gian của mình theo những cách nào?

(Các) cách trả lời.

I know I manage my time well because I’m never late to work, and I’ve never missed a deadline.

Tôi biết tôi quản lý thời gian của mình tốt bởi vì tôi chưa bao giờ đi làm trễ, và chưa bao giờ bị trễ thời hạn cuối.

I’m good at managing my time. I stay both busy at home and at work and being able to manage my time is necessary for me to do everything that I want to do.

Tôi giỏi quản lý thời gian của tôi. Tôi bận việc cả ở nhà lẫn tại nơi làm việc và có thể quản lý thời gian của mình là cần thiết đối với tôi để làm mọi việc mà tôi muốn làm.

I manage my time well by planning out what I have to do for the whole week. It keeps me on track and even helps me to be more efficient.

Tôi quản lý thời gian của mình tốt bằng cách lập kế hoạch cho những việc tôi phải làm trong cả tuần. Nó giữ cho tôi theo dõi việc việc đang làm và thậm chí giúp tôi đạt hiệu quả cao hơn.

Câu hỏi 13. Cách xử lý sự thay đổi

How do you handle change?

Anh/Chị đối phó với sự thay đổi thế nào?

Are you good at dealing with change?

Anh/Chị có giỏi trong việc đối phó với sự thay đổi không?

(Các) cách trả lời.

I’m good at dealing with change because I’m a quick thinker. If new information makes us change our marketing strategy for example, I’ll be quick to analyze the information and create a plan to make the changes.

Tôi giỏi trong việc đối phó với sự thay đổi vì tôi là một người có suy nghĩ nhạy bén. Ví dụ, nếu những thông tin mới làm chúng tôi phải thay đổi chiến lược tiếp thị, tôi sẽ nhanh chóng phân tích các thông tin này và đề ra một kế hoạch để tạo nên những thay đổi.

I’ve experienced many changes previously. I handle the situation by quickly coming up to speed on the changes and applying myself to make them a success.

Trước kia tôi đã trải qua nhiều sự thay đổi. Tôi đối phó tình hình này bằng cách nắm bắt thật nhanh thông tin về những thay đổi và làm việc cật lực để phù hợp với những thay đổi đó.

I’m good at dealing with change because I’m flexible with my work and abilities. I’m not afraid of learning new and difficult things. Whenever I’m faced with a change, I’ll put in extra effort to make the change a smooth transition.

Tôi giỏi trong việc đối phó với sự thay đổi vì tôi linh động trong công việc và những tài năng của tôi. Tôi không sợ học hỏi những điều khó và mới. Bất cứ khi nào tôi phải đối mặt với một sự thay đổi, tôi sẽ nỗ lực nhiều hơn để làm cho sự thay đổi đó thành một sự chuyển tiếp trơn tru/nhẹ nhàng.

I handle changes smoothly. Whenever there’s a change of any sort, I analyze the situation and I always try to find ways I can contribute to the change in a positive way.

Tôi đối phó với những sự thay đổi một cách trơn tru. Bất cứ khi nào có một sự thay đổi về bất cứ thứ gì, tôi cũng đều phân tích tình hình và lúc nào cũng cố gắng tìm ra các phương cách để cải thiện sự thay đổi đó theo một hướng tích cực.

Câu hỏi 14. Cách đưa ra các quyết định quan trọng

How do you make important decisions?

Làm thế nào để anh/chị đưa ra các quyết định quan trọng?

(Các) cách trả lời.

I make important decisions by examining all the details and then weighing the pro’s and con’s for each decision.

Tôi đưa ra các quyết định quan trọng bằng cách kiểm tra tất cả các chi tiết, sau đó cân nhắc những thuận lợi và bất lợi đối với từng quyết định.

I gather all the information I can find and based on the information, I’ll come to the best decision I can. If I know a coworker was in a similar situation, I wouldn’t hesitate to find out the results to make sure my decision is the best one.

Tôi thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và dựa trên các thông tin đó, tôi sẽ đi đến quyết định tối ưu mà tôi có thể. Nếu tôi biết một đồng nghiệp ở trong một tình huống tương tự, tôi sẽ không ngần ngại tìm ra các kết quả để đảm bảo rằng quyết định của tôi là tốt nhất.

I believe all decisions should be made by having all the information. If you are missing an important detail, it’s easy to make a bad decision. So I make important decisions by having all of the information.

Tôi tin rằng tất cả các quyết định cần được đưa ra khi có tất cả các thông tin. Nếu anh/chị đang thiếu một chi tiết quan trọng, thì rất dễ đưa ra một quyết định tồi tệ. Vì vậy, tôi đưa ra những quyết định quan trọng khi đã có tất cả các thông tin.

Important decisions are made by knowledge through information and wisdom through experience. I’ll gather all the information I can and then apply my experience while analyzing the information. With this combination, I’m confident I’ll make the correct important decisions.

Những quyết định quan trọng được đưa ra bằng sự hiểu biết thông qua thông tin và bằng sự sáng suốt thông qua kinh nghiệm. Tôi sẽ thu thập tất cả các thông tin mà tôi có thể tìm thấy và sau đó áp dụng kinh nghiệm của mình trong lúc phân tích các thông tin này. Bằng sự kết hợp này, tôi tin là tôi sẽ đưa ra được các quyết định quan trọng đúng.

Câu hỏi 15. CHịu đựng áp lực công việc

Do you work well under pressure?

Anh/Chị có làm việc tốt khi bị áp lực không?

(Các) cách trả lời.

I work well under pressure because I use the pressure to help me work more efficiently

Tôi làm việc tốt khi bị áp lực vì tôi sử dụng áp lực để giúp tôi làm việc hiệu quả hơn.

I enjoy working under pressure because I believe it helps me grow. In my previous experience, I always worked well during deadlines, and I always learned how to work more efficiently afterwards.

Tôi thích làm việc dưới áp lực vì tôi tin rằng nó sẽ giúp tôi trưởng thành. Theo kinh nghiệm trước đây của tôi, tôi luôn luôn làm việc tốt trong hạn cuối, và sau đó tôi luôn học được cách làm việc hiệu quả hơn.

I work well under pressure because I don’t panic. I maintain self-control and work as efficiently as possible. In all my experiences, I did well and I always enjoyed the experience.

Tôi làm việc tốt khi có áp lực bởi vì tôi không sợ. Tôi duy trì việc kiểm soát bản thân và làm việc càng hiệu quả càng tốt. Trong tất cả những trải nghiệm của tôi, tôi đã làm tốt và tôi luôn có được kinh nghiệm.

During times of pressure, I try to prioritize and plan as much as I can. After I’m organized, I really just put my head down and work hard in a smart way. I don’t let the pressure affect me. So I believe I work well under pressure.

Trong những lần bị áp lực, tôi cố gắng ưu tiên lập kế hoạch nhiều đến mức tối đa. Sau khi tôi sắp xếp xong, thực ra tôi chỉ cần vùi đầu vào làm việc chăm chỉ theo một cách thông minh. Tôi không để áp lực ảnh hưởng đến tôi. Vì vậy, tôi tin rằng tôi làm việc tốt khi bị áp lực.

Câu hỏi 16. Câu hỏi về rắc rối trong công việc

Which category do you fall under? A person who anticipates a problem well, or a person who reacts to a problem well?

Anh/Chị được xếp vào loại người nào? Một người lường trước được một rắc rối giỏi, hay một người phản ứng lại một rắc rối giỏi?

(Các) cách trả lời.

I think it’s good to be good at both. But in my experience, I realized I react to problems better.

Tôi nghĩ nếu là cả hai thì tốt. Nhưng theo kinh nghiệm của tôi, tôi nhận ra tôi phản ứng lại những rắc rối giỏi hơn.

Whenever I’m faced with a new problem, I know what steps to take to deal with the problem.

Bất cứ khi nào phải đối mặt với một rắc rối mới, tôi biết những biện pháp nào cần có để giải quyết rắc rối đó.

I believe I’m strong in both, but I try to work more on anticipating problems. In this profession, it’s very important to anticipate a problem and fix it before it becomes a real problem.

Tôi tin là tôi giỏi cả hai, nhưng tôi cố gắng thực hiện việc lường trước các vấn đề rắc rối nhiều hơn. Trong nghề này, lường trước được một rắc rối và sửa chữa nó trước khi nó trở thành một rắc rối thực sự là rất quan trọng.

I’m very observant and aware of what’s going on, so I’m stronger at anticipating problems.

Tôi rất tinh ý/hay quan sát và nhận thức được chuyện gì đang xảy ra, vì vậy tôi giỏi lường trước được những rắc rối hơn.

I’m good at dealing with problems, so I’m a person who reacts to a problem well.

Tôi giỏi đối phó với những rắc rối, vì vậy tôi là người phản ứng lại một rắc rối giỏi.

Câu hỏi 17. Câu hỏi về rủi ro trong công việc

Are you a risk taker or do you like to stay away from risks?

Anh/Chị là người chấp nhận rủi ro hay anh/chị là người tránh xa những rủi ro?

(Các) cách trả lời.

I consider myself to be in the middle, but if I were to choose from my past experience, I would think I would call myself a careful risk taker.

Tôi nghĩ tôi ở giữa, nhưng nếu tôi phải chọn từ kinh nghiệm của mình, thì tôi nghĩ tôi sẽ gọi mình là một người chấp nhận rủi ro thận trọng.

I’m reliable and believe in stability and guarantees. My work will be based on facts without assumptions or guesses, so I tend to stay away from risks.

Tôi là người đáng tin cậy và tin vào sự kiên định và những sự bảo đảm. Việc làm của tôi sẽ dựa vào các sự kiện mà không có những sự giả định hoặc suy đoán, vì vậy tôi có khuynh hướng tránh xa các rủi ro.

I think it’s important to take some risks. I keep the options open and if the reward justifies the risks, I would definitely try. So I’m more of a risk taker.

Tôi nghĩ liều lĩnh quan trọng lắm. Tôi chưa quyết định bây giờ và nếu phần thưởng biện minh cho những rủi ro, thì nhất định tôi sẽ thử. Do đó, tôi là người chấp nhận rủi ro nhiều hơn.

I take risks because through planning and working smart, it’s possible to reduce some of the risk. So if there’s a reasonable chance of success, I would take the opportunity.

Tôi đương đầu với những rủi ro vì qua sự hoạch định và làm việc thông minh, rủi ro có thể được giảm thiểu. Vì vậy nếu có cơ hội thành công hợp lý, tôi sẽ nắm lấy cơ hội đó.

Câu hỏi 18. Tại sao tôi nên chọn bạn

Why should I hire you?

Tại sao tôi nên thuê anh/chị?

(Các) cách trả lời.

I’m a perfect fit for this position. I have the experience and the traits you are looking for. On top of that, I’m a great team player that gets along with everyone.

Tôi hoàn toàn phù hợp với vị trí này . Tôi có kinh nghiệm và những phẩm chất mà công ty đang tìm kiếm . Trên hết tôi là một nhân viên xuất sắc và có thể gắn bó lâu dài với đội mà mình hợp tác.

I should be hired because I’m efficient, smart, and friendly. I’m great at solving problems and love challenges. Most importantly, I’m dependable and reliable.

Tôi là người mà các anh nên thuê vì tôi làm việc hiệu quả, thông minh và thân thiện. Tôi giải quyết tốt các vấn đề và thích những thách thức. Quan trọng nhất, tôi là người đáng tin cậy. 

There are two reasons I should be hired. First, my qualifications match your needs perfectly. Second, I’m excited and passionate about this industry and will always give 100%.

Có hai lý do các anh nên thuê tôi. Thứ nhất, khả năng của tôi hoàn toàn phù hợp với các nhu cầu của các anh. Thứ hai, tôi thích và say mê ngành công nghiệp này và sẽ luôn luôn cống hiến 100% sức lực của mình cho công việc.

You should hire me because I’m confident and I’ll do the best job. I have a proven track record of success starting from high school until now. I’m responsible and smart.

Các anh nên thuê tôi vì tôi tự tin và tôi sẽ làm việc đạt hiệu quả nhất. Tôi có một hồ sơ theo dõi và đã chứng mình được sự thành công từ hồi tôi còn học trung học cho tới bây giờ. Tôi là người có trách nhiệm và thông minh.  

This position requires someone that will work well without supervision. I know how to manage my time and organize my work well. So, I’m confident I’ll be the best candidate for this position.

Vị trí này yêu cầu một người nào đó phải làm tốt công việc mà không cần sự giám sát . Tôi biết quản lý thời gian của tôi, và có khả năng tổ chức tốt công việc của mình. Vì vậy, tôi tự tin cho rằng tôi sẽ là ứng cử viên tốt nhất cho vị trí này.

Câu hỏi 19. Kể về một lần mắc khuyết điểm

Tell me about Q's... / Tell me about a time you made a mistake

Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị mắc phải khuyết điểm.

(Các) cách trả lời.

I was given a project to complete in a week. I understood the project, but I misinterpreted one section. After completing the project, I was told by my manager that it was done incorrectly. I really made a mistake by assuming incorrectly in one of the sections instead of asking for clarification. I learned not to assume through the mistake I made.

Tôi được giao cho một dự án phải hoàn thành trong vòng một tuần.Tôi nắm được dự án đó nhưng lại hiểu sai 1 phần dự án. Sau khi hoàn thành dự án, người quản lý của tôi đã nói với tôi dự án đã hoàn thành không đúng. Tôi thật sự mắc sai lầm do đã giả định sai một trong các phần của dự án thay vì hỏi để được giải thích chi tiết. Tôi nhận ra là không được giả định thông qua sai lầm mà tôi đã mắc phải.

Câu hỏi 20. Kể về một lần ra quyết định đúng

Tell me about a time you made a good decision.

Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị ra quyết định đúng.

Tell me about a time you found a solution to a problem.

Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị đã tìm được cách giải quyết một rắc rối.

(Các) cách trả lời.

During my last project, we ran into a difficult problem. This was high priority so everyone was instructed to find a solution. I started looking for more information on the Internet, I even talked to a different manager on a different team. This helped tremendously and our problem was solved. I made a decision to use every resource I could find, and in the end, it solved the problem.

Trong lúc làm dự án cuối cùng của tôi, chúng tôi đã trải qua một vấn đề gay go. Đây là ưu tiên hàng đầu, vì vậy mọi người được chỉ thị tìm ra một cách giải quyết. Tôi bắt đầu tìm kiếm nhiều thông tin trên mạng hơn, thậm chí thảo luận với quản lý của một đội khác. Việc này đã cải thiện được tình hình rất tốt và rắc rối của chúng tôi đã được giải quyết. Tôi đã quyết định sử dùng mọi nguồn lực mà tôi có thể tìm thấy, và cuối cùng, việc đó đã giải quyết được rắc rối.

Câu hỏi 21. Kể về một lần ra quyết định sai

Tell me about a time you made a poor decision.

Hãy nói cho tôi nghe một lần anh đã ra quyết định sai

(Các) cách trả lời.

When I was doing an audit for a small company, there was a problem with one of the accounts. I tried to contact the company to ask questions, but they were not there. I made the decision to keep looking for the answer. Four hours later, they returned my call and I realized it was a simple typo. I wasted 4 hours of my day. In this case, I was too sensitive about detail. So I learned how not to be so detailed and picky.

Khi tôi còn là kiểm toán cho một công ty nhỏ, có vấn đề đối với một trong các sổ sách kế toán. Tôi đã cố liên hệ với công ty để hỏi, nhưng họ không có ở đó. Tôi quyết định tiếp tục tìm kiếm câu trả lời. Sau bốn tiếng, họ gọi lại cho tôi và tôi nhận ra đó là tại lỗi đánh máy. Tôi đã lãng phí 4 giờ đồng hồ của tôi vào ngày hôm đó. Trong trường hợp này tôi đã quá nhạy cảm với các chi tiết. Vì vậy tôi nhận ra rằng không nên quá tỉ mỉ và cầu kz. 

Câu 22. Câu hỏi về một lần sa thải ai đó

Tell me about a time you fired someone.

Hãy nói cho tôi nghe về lần anh/chị sa thải một người nào đó.

(Các) cách trả lời.

In my last position, I had four people reporting to me. One of my direct reports failed to show up on time, complete assignments, and really didn’t care about the work. I tried to encourage the employee, assign different types of work to him, and even sat down and showed him how to do things. After 2 months of trying, I had to let him go.

Khi còn ở chức vụ cuối cùng, tôi có bốn nhân viên có nhiệm vụ gởi báo cáo cho tôi. Một trong số đó thường nộp báo cáo quá hạn, không hoàn thành các nhiệm vụ, và đã không thật sự để tâm đến công việc. Tôi đã cố gắng khích lệ anh ta, giao cho anh ta nhiều loại công việc khác nhau, thậm chí còn ngồi cạnh và chỉ cho anh ấy cách làm mọi thứ. Sau 2 tháng cố gắng, tôi đã phải cho anh ta nghỉ việc.

Our company was down sizing and I had to let two people go. It’s easier when a person does a terrible job, but if everyone is doing their jobs well, it’s more difficult. I had to select the bottom two performers and explained why they were being let go.

Công ty của tôi có đợt cắt giảm biên chế và tôi đã phải sa thải 2 nhân viên. Sẽ dễ dàng sa thải hơn khi người đó làm việc không tốt, nhưng nếu mọi người đều làm tốt công việc của họ thì khó hơn nhiều. Tôi đã phải chọn 2 nhân viên cấp thấp nhất và giải thích cho họ lý do vì sao họ lại bị nghỉ việc.

Câu hỏi 23. Câu hỏi về tuyển dụng nhân viên

Tell me about a time you hired someone.

Hãy nói cho tôi nghe một lần anh/chị tuyển nhân viên.

(Các) cách trả lời.

I received a resumé but it didn’t have all our requirements. I initially thought she wasn’t a fit, but after looking over the education background and the previous work experience, I thought this person would have more potential than other candidates. After interviewing her, we extended an offer. She was a quick learner and performed at an exceptional level. Sometimes it’s important to see potential and in this instance, it was a great hire.

Tôi nhận được một bản sơ yếu lý lịch nhưng trong đó không có tất cả những yêu cầu của chúng tôi  Ban đầu tôi nghĩ rằng cô ấy không phải là một người phù hợp, nhưng sau khi xem qua nền tảng kiến thức và kinh nghiệm làm việc trước đây, tôi nghĩ rằng người này sẽ có nhiều tiềm năng hơn các ứng viên khác. Sau khi phỏng vấn cô ấy, chúng tôi đã đưa ra lời đề nghị. Cô ấy là người tiếp thu rất nhanh và thể hiện được sự vượt trội. Đôi khi nhìn thấy được tiềm năng là điều quan trọng và trong trường hợp này, đó là một người làm thuê tuyệt vời.

Câu hỏi 24. Câu hỏi khi không hoàn thành công việc đúng hạn

Tell me about a time you failed to complete an assignment on time.

Hãy kể tôi cho tôi nghe về lần anh/chị không hoàn thành công việc được giao đúng hạn.

(Các) cách trả lời.

One time, I had a project that was due on Tuesday. On Friday I analyzed our progress and I was ahead of schedule. I didn’t have to work over the weekend to complete the assignment. On Monday, my manager was sick so I had to attend several meetings that took all day. Because of that, I didn’t complete my assignment until Wednesday. Now, I try to finish my assignments a day or half a day early because something unexpected could come up.

Một lần, tôi có một dự án phải hoàn thành vào thứ Ba. Thứ Sáu trước đó, tôi đã phân tích tiến trình  làm việc của chúng tôi và tôi đã đi trước so với thời hạn đã định. Tôi đã không phải làm việc vào những ngày cuối tuần để hoàn thành nhiệm vụ. Vào thứ Hai, quản lý của tôi bị ốm thế là tôi phải tham dự vài cuộc họp diễn ra suốt cả ngày. Vì lý do đó tôi đã không hoàn thành nhiệm vu của mình mãi cho đến thứ 4. Bây giờ thì tôi luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình sớm trước một ngày hoặc nửa ngày, bởi vì một chuyện gì đó có thể xảy ra mà mình không ngờ tới.

Câu hỏi 25. Một lần tìm ra giải pháp tiết kiệm tiền cho công ty

Tell me about a time you found a solution to save the company money.

Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị tìm ra giải pháp tiết kiệm tiền cho công ty.

(Các) cách trả lời.

Hmmm… I wasn’t really in any position to save the company money, but I have one small example. When we were a smaller company, we didn’t get a significant corporate discount on our hardware. After we grew in size, we qualified for the larger discount, but nobody realized that we now met the quota. I pointed this out and we started saving 5% more on our hardware.

Hmmm... Tôi thực sự chưa ở bất kỳ tình huống nào để tiết kiệm tiền cho công ty, nhưng tôi có một ví dụ nhỏ như sau. Khi chúng tôi còn làm việc cho một công ty nhỏ, chúng tôi không được chiết khấu đáng kể về máy móc của chúng tôi từ tập đoàn. Sau khi phát triển lớn hơn, chúng tôi đã có đủ điều kiện để được chiết khấu nhiều hơn, nhưng không ai nhận ra rằng lúc bây giờ chúng tôi đã đạt đến mức hạn ngạch. Tôi muốn đề cập đến điều này và chúng tôi đã bắt đầu tiết kiệm được hơn 5% tiền máy móc.

Câu hỏi 26. một lần anh/chị đã tham vọng quá cao

Tell me about a time you aimed too high.

Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị đã tham vọng quá cao.

(Các) cách trả lời.

We had a new project that I was interested in. Even though I was busy, I volunteered to take on the assignment. I had to work so much more. Although I managed to complete the assignment, it really burned me out. I feel I aimed too high and I would have benefited by doing a better job on my current assignments instead of wanting more challenges.

Chúng tôi đã có một dự án mới mà tôi rất thích. Mặc dù tôi bận, nhưng tôi vẫn tình nguyện nhận nhiệm vụ. Tôi đã làm việc quá nhiều. Mặc dù đã hoàn thành nhiệm vụ, nhưng tôi hoàn toàn kiệt sức. Tôi cảm thấy mình đã tham vọng quá cao và lẽ ra tôi sẽ được lợi hơn bằng việc thực hiện các nhiệm vụ hiện có của mình tốt hơn thay vì cứ muốn có thêm những thử thách.

Câu hỏi 27. một lần anh/chị đã tham vọng quá thấp

Tell me about a time you aimed too low.

Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị đã tham vọng quá thấp.

(Các) cách trả lời.

There was a new project that I was interested in. Because I had other responsibilities, I didn’t volunteer. I wasn’t too busy, but I was worried I wouldn’t complete the assignment on time. I realized I missed a wonderful opportunity because I aimed too low.

Có một dự án mới mà tôi rất thích. Vì tôi còn có những trách nhiệm khác, nên tôi đã không tình nguyện tham gia. Tôi không quá bận rộn, nhưng tôi lo là sẽ không hoàn thành nhiệm vụ đúng thời hạn. Tôi nhận ra tôi đã bỏ lỡ một cơ hội tuyệt vời vì tôi có tham vọng quá thấp.

Câu hỏi 28. Một lần thực hiện hợp đồng lớn

Tell me about a time you made a great sale.

Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị đã thực hiện được một cuộc bán hàng lớn.

(Các) cách trả lời.

I had a customer come in that was a little rude. He had many questions and cut me off very frequently. I stayed patient and explained everything to his satisfaction. He ended up representing a medium sized business that required a large order. I feel this was a great sale because I treated this customer with respect and patience.

Tôi đón một khách hàng bước vào với một thái độ hơi khiếm nhã. Ông ta hỏi nhiều câu hỏi và hay ngắt lời tôi. Tôi vẫn kiên nhẫn giải thích mọi thứ để làm vừa lòng ông ta. Cuối cùng tôi mới biết ông ta đại diện cho một công ty tầm cở trung, và công ty này đã yêu cầu đặt hàng với số lượng lớn. Tôi cảm thấy đây là một cuộc bán hàng tuyệt vời vì tôi đã đối đãi với vị khách hàng này bằng sự kính trọng và kiên nhẫn.

Câu hỏi 29. Một lần anh/chị đã vượt quá ngân quỹ

Tell me about a time you went over budget.

Hãy kể cho tôi nghe một lần anh/chị đã vượt quá ngân quỹ. 

(Các) cách trả lời.

During our marketing campaign, we realized how many customers we were gaining through the radio advertisements. Although we didn’t have budget for more radio advertisement, I still made the decision to place our ad on three more stations. We increased sales by 25% for that month, but I ended up going over budget by 5%.

Trong lúc thực hiện chiến dịch tiếp thị, chúng tôi nhận thức được bao nhiêu khách hàng mà chúng tôi đã có được thông qua các quảng cáo trên đài phát thanh. Mặc dù chúng tôi không biết ngân quỹ có còn để quảng cáo trên đài nữa hay không, nhưng tôi vẫn quyết định đặt quảng cáo thêm ba trạm nữa. Chúng tôi đã tăng doanh số bán hàng khoảng 25% vào tháng đó, nhưng cuối cùng tôi mới biết là đã vượt ngân quỹ đến khoảng 5%.

Câu hỏi 30. Tham gia các hoạt động ngoại khóa

What extracurricular activities were you involved in?

Anh/Chị đã tham gia các hoạt động ngoại khóa gì?

(Các) cách trả lời.

I was involved in our school newspaper. I was one of the writers for three years.

Tôi đã tham gia vào tờ báo của trường. Tôi là một trong những người viết khoảng ba năm.

I was very active in our university politics. In my senior year, I was the vice president of the University

Tôi đã tích cực tham gia vào hoạt động chính trị của trường đại học. Vào năm học cuối, tôi là phó chủ tịch của trường.

Besides studying, I played baseball for our school. I really like to study and to stay physically active.

Ngoài việc học ra, tôi đã chơi bóng chày cho trường. Tôi rất thích học tập và vẫn còn hoạt động thể hình.

I was involved with a group that helped awareness of environmental problems such as pollution. I was on a team that educated people about driving alternatives such as buses and carpooling.

Tôi đã tham gia vào nhóm giúp cải thiện nhận thức những vấn đề về môi trường chẳng hạn như ô nhiễm. Tôi đã ở một đội dạy người ta về sự lựa chọn các khả năng lái xe, ví dụ như giữa việc dùng xe buýt và việc dùng chung một xe hơi.

Câu hỏi và trả lời phỏng vấn bằng tiếng Anh

2. Ask the interviewer. (Hỏi người phỏng vấn)

Câu hỏi 1.

Do you have any questions?

Anh/Chị có câu hỏi gì thêm không?

Câu hỏi 2. 

Does this job usually lead to other positions at the company?

Công việc này có thường dẫn tới những vị trí công việc khác trong không ty không?

Câu hỏi 3.

Tell me some of the skills that you want in a candidate for this position.

Xin cho tôi biết vài kỹ năng mà quý công ty cần ở một ứng viên để làm vị trí công việc này.

Câu hỏi 4.

What are the people I’ll be working with like?

Tôi sẽ làm việc cùng những đồng nghiệp như thế nào ạ?

What do you like the most about this company and why?

Anh/Chị thích điều gì nhất về công ty này và tại sao?

Câu hỏi 5.

How is this company doing in comparison with competitors?

Công ty này hoạt động ra sao khi so sánh với những đối thủ khác?

Câu hỏi 6.

I know of products X and Y, does the company plan to introduce any new products?

Tôi biết công ty có sản phầm X và Y, vậy công ty có kế hoạch giới thiệu sản phẩm mới nào không?

Câu hỏi 7.

What is the company doing to maintain its market strength?

Quý công ty đang làm gì để duy trì sức mạnh thị trường của mình?

Câu hỏi 8.

How many employees work for this company?

Có bao nhiêu nhân viên làm việc cho công ty này?

Câu hỏi 9.

What has been the company’s layoff history in recent years?

Lịch sử sa thải của công ty trong những năm gần đây như thế nào?

Câu hỏi 10.

Do you know of any anticipated cutbacks in any departments in the near future?

Ông/Bà có dự đoán trong thời gian sắp tới sẽ có những đợt cắt giảm tại bất kz phòng ban nào không?

Câu hỏi 11.

What major problems has the company recently faced?

Những vấn đề chính mà gần đây công ty phải đối mặt là gì?

Câu hỏi 12.

What type of training do you provide here?

Công ty sẽ đưa ra loại hình tập huấn (dành cho nhân viên) gì?

Câu hỏi 13.

What do you like best about this company?

Anh/Chị thích điều gì nhất về công ty này?

Câu hỏi 14.

What position title will I be reporting to?

Chức danh vị trí mà tôi sẽ chịu trách nhiệm là gì?

Câu hỏi 15.

What other departments does this department work closely with?

Bộ phận này làm việc chặt chẽ với những bộ phận nào?

Câu hỏi 16.

What kind of training should I expect?

Loại hình đào tạo mà tôi có thể nhận là gì?

Câu hỏi 17.

How long is the training program?

Chương trình đào tạo này kéo dài bao lâu?

Câu hỏi  18.

How did this position become available?

Làm thế nào mà vị trí này lại được tuyển dụng?

Câu hỏi 19.

Is a written job description available?

Có sẵn một bảng mô tả công việc không? 

Câu hỏi 20.

Please describe a typical day for this position.

Vui lòng mô tả một ngày làm việc tiêu biểu cho vị trí này.

Câu hỏi 21.

How long has this position been available?

Vị trí tuyển dụng này đã được tuyển trong bao lâu rồi?

Câu hỏi 22.

How many candidates have you interviewed for this position?

Có bao nhiêu ứng cử viên tham gia phỏng vấn cho vị trí này?

Câu hỏi 23.

How many total candidates will you be interviewing for this position?

Có tổng cộng bao nhiêu ứng cử viên tham gia phỏng vấn cho vị trí này?

Câu hỏi 24.

Do you interview a large number of people before making an offer to a person, or do you make an offer to the first person who is qualified?

Quý công ty sẽ phỏng vấn hàng loạt trước rồi sau đó quyết định sẽ nhận ai hay quý công ty sẽ đưa ra quyết định tuyển dụng ngay khi gặp người đạt yêu cầu?

Câu hỏi 25.

What type of hardware and software will I be working with?

Tôi sẽ làm việc với kiểu phần cứng và phần mềm nào?

Câu hỏi 26.

What will my workstation be like? Will it be an office, a cubicle, or a desk?

Chỗ làm việc của tôi sẽ trông như thế nào? Liệu nó là văn phòng, phòng nhỏ hay là bàn làm việc?

Câu hỏi 27.

What opportunities for advancement are available here?

Ở đây có cơ hội thăng tiến không?

Với những câu hỏi phỏng vấn bằng tiếng Anh mà vieclam123.vn chia sẻ trên đây, hy vọng sẽ giúp các bạn có một buổi phỏng vấn tiếng Anh thành công.

>> Xem thêm tin: