cách
cách cách cách cách
  • Chưa có tin nhắn nào!
  • KHÁM PHÁ 500+ CẨM NANG VIỆC LÀM HỮU ÍCH DÀNH CHO BẠN

    search

    Các ngôi trong tiếng Anh và cách sử dụng các ngôi bạn cần phải nhớ

    image Lê Hồng Hạnh
    image

    04/11/2019

    CHIA SẺ BÀI VIẾT

    Để học tiếng Anh hiệu quả đòi hỏi bạn phải học ngữ pháp. Trong đó ngữ pháp về các ngôi trong tiếng Anh là điều tiên quyết bạn cần vững trước khi đi vào học nói và viết. Để hiểu rõ hơn về các ngôi trong tiếng Anh thì bạn hãy tiếp tục theo dõi bài viết nhé.

    1. Các ngôi trong tiếng Anh và tầm quan trọng của chúng

    Các ngôi trong tiếng Anh

    Ngôi Tiếng Anh Tiếng Việt
    Ngôi thứ nhất số ít I Tôi, ta, tớ…
    Ngôi thứ nhất số nhiều We Chúng tôi, chung ta,...
    Ngôi thứ 2 You Bạn, Các bạn,...
    Ngôi thứ 3 số ít He, She, It Anh ấy, Cô ấy, Nó,...
    Ngôi thứ 3 số nhiều They Bọn họ, bọn nó,...

    Các ngôi trong tiếng Anh hay còn gọi là đại từ nhân xưng là những đại từ được sử dụng để chỉ hoặc đại diện cho danh từ chỉ người hoặc vật khi không muốn đề cập trực tiếp hoặc lặp đi lặp lại quá nhiều lần, và được chia thành ngôi số ít và ngôi số nhiều.

    Ex: Lan is my best friend. She and I met together 2 years ago. (Lan là bạn thân nhất của tôi. Cô ấy và tôi đã gặp nhau cách đây 2 năm) 

    Trong ví dụ này She đã được sử dụng thay cho Lan để tránh lặp lại quá nhiều lần.

    • Vị trí của các ngôi trong tiếng Anh là đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ “to be” hoặc đằng sau phó từ như “than”, “this”, that”,…

    Ex: Làm chủ ngữ: He is doing english homework at the moment (vào lúc này, cậu ấy đang làm bài tập tiếng anh)

    Đứng sau tobe: Is she very intelligent? (Có phải chị ấy rất thông minh không)

    2. Cách sử dụng các ngôi trong tiếng Anh và ví dụ minh họa.

    đại từ nhân xưng tiếng anh

    Ở phần này mình sẽ giúp các bạn phân loại các ngôi trong tiếng Anh,  những ví dụ minh hoạ và cấu trúc sử dụng từng ngôi đúng ngữ pháp.

    2.1. Cách dùng các ngôi trong tiếng Anh:

    Các ngôi trong tiếng Anh được chia thành ngôi số ít và ngôi số nhiều. Trong đó,

    • Ngôi số ít gồm có ngôi thứ nhất (I), ngôi thứ hai (you) và ngôi thứ ba (he, she, it)

    • Ngôi số nhiều cũng gồm có ngôi thứ nhất (we), ngôi thứ hai (you), ngôi thứ ba (they)

    Nếu để ý ở trên bạn sẽ thấy “you” đều có thể là ngôi thứ hai số ít hoặc là ngôi thứ hai số nhiều nhưng nghĩa của “you” trong hai trường hợp là khác nhau.

    Ngôi thứ nhất: I, We 

    • Với ngôi thứ nhất (I, we) có ý nghĩa để chỉ bản thân người nói người viết (I) hoặc nếu bao gồm cả những người liên quan đến người nói hoặc được người nói nhắc đến (we)

    Ví dụ:

    + I would like to tell him about our marriage (tôi muốn nói chuyện với anh ấy về chuyện hôn nhân của chúng tôi)

    Trong đó “I” là ngôi thứ nhất số ít dùng để chỉ bản thân người nói với nhân xưng là ‘tôi”

    + We will go to school next month (chúng tôi sẽ phải đi học và tháng tới)

    Ngôi thứ 2: You

    • Với ngôi thứ hai (you) có ý nghĩa để chỉ người đối diện với người nói trong mọt cuộc đối thoại

    Ví dụ: 

    + you are the most important person in my life (anh là người quan trọng nhất trong cuộc đời của em)

    Trong đó “you” là ngôi thứ hai chỉ anh chàng đang đứng đối diện với cô gái

    + you don’t have lunch because we are going to the restaurant (bọn mày không cần nấu ăn vì chúng ta sẽ đi ăn nhà hàng)

    Trong đó you là ngôi thứ hai chỉ người chúng bạn đang trong cuộc đối thoại với người nói

    Ngôi thứ 3

    • Ngôi thứ ba (She, he, it, they) có ý nghĩa là để chỉ đối tượng, sự vật mà người nói đang nhắc đến trong cuộc đối thoại, không bao gồm người nói.

    Ví dụ:

    + She likes doing exercise in the park everyday (cô ấy thích tập thể dục ở công viên vào mỗi buổi sáng)

    Trong đó she là ngôi số ba được người nói nhắc đến nhưng không có mặt ở đây

    +It is the first time I hug him (đây là lần đầu tiên tôi ôm anh ấy)

    2.2. Cách chia động từ đi với các ngôi trong tiếng Anh:

    Tùy vào mỗi loại ngôi khác nhau mà ta có cách sử dụng theo các công thức khác nhau ở thì hiện tại đơn như sau:

    Động từ “to be”

    Ngôi

    Ngôi thứ nhất số ít

    Ngôi thứ hai số ít, ngôi thứ nhất số nhiều, người thứ ba số nhiều

    Ngôi thứ ba số it

    Công thức

    I am (viết tắt I’m)

    You/ we/ they + are

    (viết tắt là you’re, we’re, they’re)

    He/ she/ it +is (viết tắt là he’s, she’s, it’s

    Ví dụ minh họa

    • I am ten years old

    (tôi mười tuổi)

    • I’m Thanh Hoa (tôi tên là Thanh Hoa)

    • I am from Da Nang (tôi đến từ Đà Nẵng)

     

    • You are wonderful (bạn thật tuyệt vời)

    • We’re teacher (chúng tôi là giáo viên)

    • They are my family (họ là gia đình của tôi)

    • He is my odler brother (anh ấy là anh trai của tôi)

    • She is my physic teacher (cô ấy là giáo viên vật lý của tôi)

    • It is my birthdy present (nó là món quà sinh nhật của tôi)


    Động từ thường ở thì “hiện tại đơn”

    Ngôi

    Ngôi thứ nhất số ít, ngôi thứ nhất số nhiều, ngôi thứ hai số ít và số nhiều, và ngôi thứ ba số nhiều

    Ngôi thứ ba số ít

    Công thức

     I/ you/ we/ they + V(nguyên thể)

     He/ she/ it + V (s/es)

    Ví dụ minh họa

    • I get up eraly at 5 a.m every morning (tôi dậy sớm vào 5 giờ mỗi buổi sáng)

    • You are lerning Music at the moment (vào lúc này, bạn ấy đang học âm nhạc)

    • He wants her know that he loves her so much (anh ấy muốn cô ấy biết rằng anh ấy yêu cô rất nhiều)

    • She likes doing exercise in the park everyday (cô ấy thích tập thể dục ở công viên vào mỗi buổi sáng)

    Đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

    Đại từ nhân xưng Tính từ sở hữu Đại từ sở hữu
    Tôi - I My Mine
    Chúng tôi, Chúng ta - We Our Ours
    Bạn, anh, chị, các bạn, các anh,... - You Your Yours
    Anh ấy - He His His
    Cô ấy - She Her Hers
    Nó - it Its Its (*)
    Bọn họ - They Theirs Theirs

    * Lưu ý: nên tránh sử dụng "Its" như đại từ sở hữu trừ trường hợp "Its" đứng trước "own"

    VD: A sloth spends too much time on its own sleeping. - Một con lười dành rất nhiều thời gian cho giấc ngủ của nó.

    Trên đây là bài viết của mình về các ngôi trong tiếng Anh về cách sử dụng cũng như ví dụ minh họa. Mong rằng nó sẽ giúp ích cho việc học tiếng Anh của mọi người. Xin cảm ơn.

    >> Tham khảo bài liên quan:

    Tôi là Lê Hồng Hạnh - Trợ lý Giám đốc tại Công Ty TNHH nguồn nhân lực Thanh Xuân. Với bề dày kinh nghiệm trên 10 năm làm việc trong lĩnh vực việc làm và tuyển dụng, tôi mong muốn mang đến những kinh nghiệm cho các doanh nghiệp xây dựng hiệu quả quy trình tuyển dụng, hỗ trợ nâng cao công tác đào tạo ứng viên chuyên nghiệp, giúp các ứng viên có định hướng tốt đối với nghề nghiệp của mình.

    BÀI VIẾT LIÊN QUAN
    Chill là gì
    Chill là gì? Khám phá đầy đủ ý nghĩa thú vị của Chill
    Chill là gì? Chill mang những ý nghĩa gì mà lại được giới trẻ sử dụng như một trào lưu như thế? Trong bài viết này hay cùng tìm hiểu chi tiết nhé.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    15/06/2022

    Cấu trúc More and More
    Cấu trúc More and More - càng ngày càng, ý nghĩa và cách sử dụng
    Cấu trúc More and More được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh với ý nghĩa “càng ngày càng”. Cùng tìm hiểu ý nghĩa và cách sử dụng cấu trúc More and More.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    30/01/2021

    Mẹo thi part 1 TOEIC
    Mẹo thi Part 1 TOEIC, bí quyết trả lời câu hỏi mô tả tranh
    Đối với từng phần của bải thi TOEIC từ part 1 đến part 7, chúng ta lại có những mẹo nhỏ khác nhau. Trong bài viết dưới đây các bạn sẽ nắm được mẹo thi part 1 TOEIC Listening.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    08/10/2020

    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng
    Tổng hợp các từ vựng tiếng Anh về văn phòng đầy đủ nhất
    Từ vựng tiếng Anh về văn phòng là chủ đề từ vựng thông dụng, thường dùng cho dân văn phòng ở môi trường làm việc với các tình huống giao tiếp thông dụng.

    Lê Hồng Hạnh

    image

    01/10/2020