Revenue là gì? Ý nghĩa của Revenue trong kinh doanh

  By   Loan   30/11/2020
Revenue là doanh thu, là khoản tiền doanh nghiệp thu được trước khi trừ đi các khoản chi phí và thuế. Cùng tìm hiểu ý nghĩa mà Revenue thể hiện trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn. Đồng thời phân biệt Revenue với một số khái niệm khác như Income, Sales, Profits,..
Xem thêm

1. Revenue là gì? 

1.1. Revenue trong tiếng Anh là gì?

Revenue trong tiếng Anh có nghĩa là doanh thu. Đây là tổng số tiền doanh nghiệp thu được sau khi bán sản phẩm, dịch vụ mà chưa trừ đi các khoản chi phí hoạt động và khoản thuế đóng nộp cho nhà nước. 

Một số thuật ngữ tiếng Anh thường đi kèm với từ Revenue như:

  • Revenue from sth: doanh thu từ cái gì đó

Ví dụ: Revenue from selling books decreases significantly in this year. (Doanh thu từ việc bán sách giảm mạnh trong năm nay)

  • Revenue of sth: doanh thu của cái gì

Ví dụ: The company had forecast revenue of $1.000. (Công ty dự đoán doanh thu lên đến 1000$)

  • Generate/ Bring in/ Raise Revenue: tăng Revenue

Ví dụ: The organization doesn’t generate much Revenue from ticket sales. (Tổ chức không tăng doanh thu nhiều từ việc bán vé)

  • Boost/ Increase Revenue: thúc đẩy/tăng doanh số

Ví dụ: The company has a strategy to boost revenue. (Công ty đã có chiến lược để thúc đẩy doanh số)

  • A Fall/ Increase in Revenue: Một sự tăng, giảm trong doanh số

Ví dụ: The company has a fall in Revenue of 50$. (Công ty có sự giảm 50$ trong doanh thu.)

Revenue là gì

1.2. Revenue trong kinh doanh là gì?

Doanh thu của một doanh nghiệp thường được thu từ các nguồn như:

  • Từ việc bán các sản phẩm, dịch vụ

  • Từ các hoạt động tài chính như gửi tiết kiệm sinh lãi.

  • Tiền lãi, trả góp, đầu tư trái phiếu, lãi cho vay, lãi tiến gửi

  • Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn, bán ngoại tệ

  • Giao dịch chứng khoán

Một số khoản doanh thu có thể được phân loại cụ thể như:

  • Doanh thu bán hàng: là các khoản thu được từ việc mua bán sản phẩm, bao gồm cả những chi phí phụ phát sinh

  • Doanh thu nội bộ: tiền lãi thu được từ bên trong nội bộ doanh nghiệp

  • Doanh thu hoạt động tài chính: thu nhập từ cho thuê tài chính, tiền lãi từ đầu tư trái phép, lãi cho vay, lãi tiền gửi,...chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn, bán ngoại tệ, giao dịch chứng khoán,...

  • Doanh thu bất thường: là các khoản thu về không rõ nguyên nhân như tiền lãi từ các hàng hóa dư thừa, dụng cụ chưa được phân bố, thanh lí sản phẩm.

  • Doanh thu thuần: là số tiền được các nhà đầu tư ghi chép như một mục tiêu ban đầu dù biết số tiền lời có thể lớn hơn số tiền dự tính này.

  • Doanh thu ròng: là tiền lợi nhuận từ các dịch vụ không chính thức và liên quan tới các hoạt động khác như thuế, dịch vụ bảo trì, hoạt động thu tiền. 

Đối với từng đơn vị, doanh thu sẽ đến từ những nguồn khác nhau. Ví dụ đối với chính phù, doanh thu có được từ các khoản thuế, phí, tiền phạt, trợ cấp hoặc chuyển nhượng liên chính phủ, bán chứng khoán, quyền tài nguyên hoặc khoáng sản,...Đối với các tổ chức phi lợi nhuận, doanh thu là tổng giá trị các biên lai, bao gồm tiền đóng từ các cá nhân, tổ chức và công ty, tiền tài trợ từ các tổ chức chính phủ, tiền đầu tư, các hoạt động gây quỹ và phí thành viên.

Trong lĩnh vực bất động sản, doanh thu là thu nhập do một tài sản tạo ra, ví dụ như tiền thuê nhà, phí đỗ xe, chi phí giặt ủi,...

2. Phân biệt Revenue, Income, Sale, Profit

Revenue là gì

Bên cạnh khái niệm Revenue, một số khái niệm khác cũng thường được nhắc tới và dễ gây nhầm lẫn như Income, Sales, Profits.

  • Income được hiểu là lợi nhuận của doanh nghiệp, là khoản gia tăng lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp có được từ việc gia tăng vốn hoặc giảm nợ giúp gia tăng vốn doanh nghiệp. Đây là số tiền mà doanh nghiệp còn lại sau khi đã trừ đi các khoản chi phí và thuế.

  • Sales: Sales cũng là doanh thu của doanh nghiệp, có được chủ yếu từ hoạt động bán hàng. 

  • Profits: Profits được dịch là lợi nhuận, đây là số tiền doanh nghiệp thu được sau khi đã trừ đi các khoản chi phí và thuế.

3. Thể hiện Revenue trên báo cáo tài chính

Bộ phận kế toán trong công ty cần phải thực hiện báo cáo tài chính về thu chi của doanh nghiệp theo từng thời kì. Một số phương pháp tính toán doanh thu trong doanh nghiệp thường được sử dụng như:

  • Phương pháp kế toán dồn tích (Accrual Accounting): Doanh thu bao gồm doanh thu được thực hiện trên tín dụng, miễn là hàng hóa, dịch vụ được giao đến cho khách hàng. 

  • Kế toán tiền mặt: là khoản doanh thu từ các khoản thanh toán đã được nhận. Trong trường hợp khách hàng trả trước cho đơn vị một dịch vụ chưa được hoàn trả hoặc hàng hóa chưa được giao đến tay khách hàng thì đây không được coi là một khoản doanh thu.

=> Hầu hết các doanh nghiệp sẽ so sánh doanh thu với thu nhập ròng hoặc lợi nhuận để có thể xem xét mối tương quan để xác định tình hình kinh doanh. 

Trên đây là giải thích của Vieclam123.vn về Revenue là gì. Đây là một thuật ngữ thường xuyên được sử dụng trong kinh doanh. Bất kì ai hoạt động trong lĩnh vực này cũng cần phải nắm rõ những khái niệm trên để có thể làm việc hiệu quả nhất.

>> Xem thêm tin:

© 2019 vieclam123 All rights reserved

Hotline

0869.154.226