PPM là gì? Ý nghĩa của Parts per million trong việc đo lường

  By   Administrator   26/11/2020

PPM là viết tắt của cụm từ “Parts per million”, được sử dụng như đơn vị đo lường mật độ thường dành cho các mật độ tương đối thấp. Tìm hiểu cụ thể hơn về PPM, cách tính và chuyển đổi đơn vị qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn.

Xem thêm

1. PPM là gì?

PPM (Parts per million) dùng để chỉ tỷ lệ của lượng một chất trong tổng số lượng hỗn hợp chứa chất đó. PPM có thể được sử dụng để đo lường khối lượng, thể tích, số hạt.

Giá trị của PPM là:

1ppm=1/ 1.000.000

Bên cạnh đơn vị đo về lượng PPM (một phần triệu), thì còn có một số đơn vị đo về lượng khác như PPB (một phần tỷ), PPT (một phần nghìn tỉ), PPQ (một phần triệu tỉ).

PPM là đơn vị đo khối thể tích, khối lượng rất thấp, cực kì thấp vì vậy thường chỉ dùng để đo kim loại, khí hiếm cho các mật độ tương đối thấp. Các ngành thường liên quan đến đơn vị PPM như hóa học, vật lí, sinh học, điện tử,...

Khi tính toán theo đơn vị phần trăm, chúng ta thường nhân với 100, còn nếu tính theo đơn vị PPM thì chúng ta thường nhân với phần triệu.

Ví dụ: Trong 2.6 triệu sản phẩm, có tới 4000 sản phẩm bị lỗi, vậy tỉ lệ phần trăm sản phẩm bị lỗi là: 4000 / 2.600.000 * 100% = 0.16%. Nếu tính theo đơn vị PPM thì sẽ là PPM = 4000/ 2.600.000 * 1.000.000 = 1600 PPM. 

Một số đơn vị tính khác liên quan đến PPM là:

  • PPMW: một phần trên một triệu trọng lượng

  • PPMV: một phần trên một triệu thể tích

PPM là gì

2. PPM được sử dụng khi nào

2.1. PPM được dùng trong các dung dịch hóa học loãng

PPM được dùng để kiểm tra thành phần của các chất hòa tan.

2.2. PPM được dùng trong thủy canh

PPM được sử dụng trong thủy canh để xác định mật độ ion của chất dinh dưỡng. Các dinh dưỡng trong thủy canh thường là các dung dịch cần thiết trong cây.

Một số chỉ số tiêu chuẩn nồng độ TDS của rau thủy canh như:

Loại rau 

PPM

Loại rau

PPM

Cải bó xôi

900-1750

Rau húng

500-800

Rau muống

400-600

Rau xà lách

400-750

Rau cải xanh

600-1200

Rau cải cúc

500-800

Rau cải xoong

600-1200

Rau tía tô

800-1000

Hành lá

700-900

Lá hẹ

600-1100

Atiso

560-1260

Củ dền

1260-3500

Măng tây

980-1260

Cải bắp

1750-2100

Khoai lang

1400-1750

Củ cải trắng

840-1540

Cà chua

1400-3500

Bí đỏ

1260-1680

Đậu

1400-2800

Cà rốt

1120-1400

Xà lách, rau diếp

560-840

tỏi

980-1260

Tiêu chuẩn nồng độ PPM trong việc trồng cây ăn quả:

Tên cây trồng

PPM

Tên cây trồng

PPM

Chuối

1260-1540

Đu đủ

1400-1680

Cây việt quất

1260-1400

Dứa

1400-1680

Dưa lưới

1400-1750

Dâu

1260-1540

Chanh leo

840-1680

Dưa hấu

1260-1680

2.3. PPM được dùng để đo nồng độ TDS

TDS (Total Dissolved Solids) là chỉ số thể hiện tổng chất rắn hòa tan, tổng số các ion mang điện tích, bao gồm muối, khoáng chất hoặc kim loại tồn tại trong một thể tích nước nhất định. 

Một số chất có trong nước là khoáng chất, muối, chất hữu cơ, các hợp chất vô cơ như kim loại nặng, các chất không hòa tan trong nước như canxi, magie, natri, kali, cacbonat, bicarbonat, clorua, sunfat. 

Các chất hữu cơ có trong nước đều là những hợp chất cần thiết và có lợi cho cơ thể, tuy nhiên, nếu nồng độ cao hơn hàm lượng được khuyến nghị thì có thể gây hại cho người dùng.

Đo mức TDS trong nước có thể chắc chắn rằng bạn đang sử dụng nguồn nước tinh khiết. Mức TDS phù hợp tối đa là 500mg/l. Khi vượt quá 1000 mg/l sẽ không tốt cho sức khỏe con người.

3. Cách chuyển đổi PPM sang các đại lượng khác

Trước tiên ta cần lưu ý các đơn vị sau: 

C: nồng độ C.

P: Mật độ dung dịch.

3.1 Chuyển đơn vị ppm sang thành phần thập phân

P(thập phân) = P(ppm)/1.000.000

Ngược lại, P(ppm) = P(thập phân) x 1.000.000

3.2 Chuyển đơn vị ppm sang phần trăm

⇒ P(%) = P(ppm)/10.000

Ngược lại, P(ppm) = P(%) x 10.000

3.3 Chuyển đơn vị ppm sang ppb

P(ppb) = P(ppm) x 1.000

Ngược lại, P(ppm) = P(ppb)/1.000

3.4 Chuyển đơn vị miligam/lít sang ppm

C(ppm) = C(mg/kg) = 1000 x C(mg/l)/P(kg/m3)

Trong dung dịch nước ở 20 độC, có công thức:

C(ppm) = 1000 x c(mg/l)/998,2071(kg/m3) ≈ 1 (l/kg) x C (mg/l)

Do đó, trong dung dịch nước: C(ppm) ≈ C(mg/l) hoặc 1ppm = 1mg/l

3.5 Chuyển đơn vị từ g/l sang ppm

⇒ C(ppm) = 1000 x C(g/kg) =106 x C(g/l)/P (kg/m3)

Ở nhiệt 20 độC, trong dung dịch nước có công thức sau:

⇒ C(ppm) = 1000 x C(g/kg)= 106 x C(g/l)/998,2071 (kg/m3) ≈ 1000 x c (g/l)

PPM là gì

3.6 Chuyển đơn vị từ mol/lít sang ppm

C(ppm) = C(mg/kg) = 106 x C(mol/l) x M(g/mol) / P(kg/m3)

Ở nhiệt 20 độC, trong dung dịch có công thức sau:

C(ppm) = C(mg/kg) = 106 x C(mol/l) x M(g/mol) / 998,2071(kg/m3) ≈ 1000 x

C(mol/l) x M(g/mol).

Đơn vị PPM là đơn vị phổ biến và thường xuyên được sử dụng trong đo lường. 

4. Một số tiêu chuẩn liên quan đến PPM

Tiêu chuẩn chất lượng nước bể bơi theo chỉ số PPM:

Tiêu chuẩn nồng độ khí CO2 trong không khí:

Độ ẩm tương đối (%)

Nồng độ CO (PPM)

Tốc độ dòng ở nhịp thở 20 nhịp /phút

Nhiệt độ khi thử nghiệm

95 ± 3

10.000

30

27 ± 3

95 ± 3

5000

30

27 ± 3

95 ± 3

2500

30

27 ± 3

Chỉ số nồng độ Ozone trong lĩnh vực:

Lĩnh vực ứng dụng

Nồng độ Ozone (PPM)

Lĩnh vực ứng dụng

Nồng độ Ozone (PPM)

Bể bơi

0.3-0.7

Nước rau, quả

0.2-0.4

Tháp làm mát

0.2-0.5

Rửa hải sản

0.1-0.15

Thẩm thấu ngược

0.3-0.5

Làm vườn

0.1-0.5

Nước uống

1.0-2.0

   

Chỉ số nồng độ Ozone ứng dụng trong không khí:

Lĩnh vực

Chỉ số (PPM)

Tẩy uế không khí

0.02-0.04 ppm

Khử mùi không khí

0.03-0.06 ppm

Khử trùng không khí

0.05-0.08 ppm

Khử trùng dụng cụ phẫu thuật

0.05-0.06

Kho bảo quản

0.03-0.05 ppm

Chỉ số nồng độ ppm trong chất lượng nước ở bể bơi:

Chỉ tiêu

Tối thiểu – ppm

Lý tưởng – ppm

Tối đa – ppm

Clo dư

1

1-3

3

Clo kết hợp

0

0

0,2

Brom

2

2-4

4

pH

7,2

7,4-7,8

7,8

Tổng kiềm

60

80-100

180

TDS

300

1000-2000

3000

Độ cứng canxi

150

200-400

500-1000

Hy vọng với những thông tin trên đây của Vieclam123.vn, bạn đã hiểu hơn về đơn vị đo này và biết cách ứng dụng nó trong cuộc sống.

>> Tham khảo thêm: