Offer là gì? Ý nghĩa của thuật ngữ Offer trong kinh doanh

  By   Administrator   19/09/2020

Offer trong tiếng Anh có nghĩa là cung cấp, biếu tặng, mang cho. Thuật ngữ này vẫn thường được sử dụng trong kinh doanh với hàm ý mời hàng, chào hàng, lời đề nghị hợp tác. Cụ thể Offer là gì và thuật ngữ Offer được sử dụng trong kinh doanh như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn.

1. Offer là gì?

Offer có nghĩa là đưa ra lời đề nghị hợp tác giữa người đề nghị và người được đề nghị.

Offer còn có nghĩa là những cuộc trả giá, đàm phán, thương vụ làm ăn giữa 2 bên. Offer là một lời đề nghị mang tính chất hợp tác còn về bản chất thì offer thể hiện quá trình mua bán trao đổi giữa 2 bên đối tác với nhau.

Nếu nhà tuyển dụng nói bạn offer lương thức là họ đang muốn đàm phán mức lương của bạn.

Ngoài ra offer còn có một số nghĩa khác như sau:

  • A firm offer: một giá chắc chắn, được định giá.

  • On offer: bán hàng giảm giá

  • Be open to an offer: Lời mời chào cho việc mua hàng

  • Special offer: giá chào bán đặc biệt

  • One Offer: Hàng bán giảm giá

  • To offer someone something: tặng ai đó một vật hay điều gì giá trị.

  • This job offers prospects of promotion: dự án hoặc kế hoạch có khả năng triển vọng và có thể phát triển rất cao.

  • To Offer a Plan: chuẩn bị một kế hoạch và đề nghị kế hoạch này đối với người nào đó giúp cung cấp, tạo ra một cơ hội mới cho người làm kế hoạch.

  • Offer themselves/ itself: có mặt trong thời điểm đàm phán nào đó.

Trong kinh doanh, Offer có thể được hiểu cụ thể là lời đề nghị mang tính hợp tác của một bên tổ chức này với bên tổ chức khác. Khi nhắc đến Offer trong kinh doanh, người ta sẽ nghĩ đến những cuộc đàm phán, trả giá, có văn bản cam kết giữa các bên. 

Offer là gì

Khi thực hiện các buổi đàm phán với bên đối tác, bạn cần lưu ý một số điểm để có thể đàm phán thành công, cụ thể như:

  • Thái độ, cử chỉ tích cực

  • Biết cách lắng nghe đối tác

  • Tỉnh táo để cân nhắc mọi hành động và lời nói

  • Luôn bám sát mục tiêu trong suốt quá trình đàm phán

2. Thuật ngữ Offer trong kinh doanh

Một số thuật ngữ liên quan đến Offer có thể kể đến như Job Offer, Offer letter, Offer Android, Offer IOS, Offer PC. Cụ thể ý nghĩa của những thuật ngữ này như sau:

2.1. Job Offer

Job offer là lời mời công việc cho nhân viên tiềm năng, người đã làm việc một thời gian ở trong công ty và có những biểu hiện, thành tích tốt trong công việc. Cho dù trước đó họ có gửi đơn xin việc hay ứng cử hay chưa thì Job Offer thể hiện mong muốn của công ty muốn người đó đảm nhận trách nhiệm trong một vị trí công việc nhất định. 

Job Offer sẽ phác thảo các điều khoản của đôi bên và điều kiện công việc cho nhân viên ở vị trí đó trong tương lai. Nội dung trong điều khoản có thể là về tiền lương, chế độ đãi ngộ của công ty, trách nhiệm trong công việc, thời gian làm việc trong ngày, thời gian dự kiến bắt đầu làm việc cùng một số thông tin cơ bản về cơ quan, tổ chức và vị trí công việc.

2.2. Offer letter

Offer letter là thư mời của nhà tuyển dụng dành cho ứng viên thể hiện mong muốn được hợp tác trong tương lai. Offer letter thường được gửi đi sau buổi phỏng vấn và doanh nghiệp cảm thấy ứng viên thích hợp với vị trí công việc mà họ đang tuyển dụng.

Nội dung của Offer Letter sẽ bao gồm:

  • Vị trí công việc sẽ đảm nhận

  • Thời gian, địa điểm làm việc

  • Chế độ đãi ngộ, mức lương, phụ cấp, nghỉ phép, bảo hiểm

  • Các quy định, văn hóa trong công ty

Thư mời sẽ giúp nhà tuyển dụng và ứng viên xác định những thông tin quan trọng cần nắm được sau buổi phỏng vấn và trước khi bắt đầu công việc.

Offer là gì

3. Kỹ năng cần có khi làm công việc Offer

3.1. Công việc Offer là gì?

Ngày nay, Offer còn được hiểu là một công việc có thể kiếm tiền qua mạng dựa trên những yêu cầu công việc sẵn có. Khi thực hiện công việc Offer, bạn sẽ nhận được mức thù lao tương xứng với thỏa thuận trước đó. Thông thường, làm công việc Offer sẽ là đánh giá, điền phiếu khảo sát hoặc đưa ra nhận xét về sản phẩm, dịch vụ. Các doanh nghiệp sẽ cần trả tiền cho những người làm Offer này để có thể nghiên cứu về trải nghiệm của khách hàng khi sử dụng sản phẩm trước khi ra mắt chính thức. Nhờ những đánh giá đó mà doanh nghiệp có thể kịp thời khắc phục nhược điểm để cho ra mắt sản phẩm dịch vụ tốt nhất, thu hút được khách hàng.

Với sự phát triển của các trang mạng xã hội, các kênh thương mại điện từ và nhu cầu trao đổi, mua bán hàng hóa ngày càng cao như hiện nay thì công việc Offer ngày càng có sức hút, nhất là đối với giới trẻ. Đây là một công việc đơn giản, và không đòi hỏi phải đầu tư tiến bạc, linh hoạt về thời gian và địa điểm làm việc. Tuy nhiên khi làm công việc này bạn cần phải tìm hiểu thật kỹ về bên thuê phải là bên uy tín, để tránh bị lừa đảo. 

Tính chất công việc Offer thường không ổn định nên bạn chỉ nên coi đó là công việc làm thêm để kiếm thêm thu nhập chứ không nên coi là công việc chính.

3.2. Khái niệm thường gặp

Một số khái niệm thường gặp khi bạn làm công việc Offer như: Offer Android, Offer IOS, Offer PC, Change & Fake, Lead, Fake IP, Point. Bạn đã hiểu hết về những khái niệm này chưa? Hãy cùng tìm hiểu nhé.

  • Offer Android: Hiểu một cách đơn giản, đây là công việc yêu cầu bạn sử dụng các thiết bị của hệ điều hành Android để tải các ứng dụng, trải nghiệm sau đó gửi phiếu đánh giá khảo sát. 

  • Offer IOS: Cũng gần tương tự với Offer Android, Offer IOS là việc bạn sử dụng các thiết bị của hệ điều hành IOS như Iphone, Ipad, Macbook để trải nghiệm ứng dụng, dịch vụ sau đó đưa ra đánh giá khách quan.

  •  Offer PC: Offer PC là công việc yêu cầu bạn sử dụng máy tính, laptop để làm việc, công việc chủ yếu là điền và trả lời phiếu khảo sát.

  • Change & Fake:  Change (thay đổi), Fake (làm giả) muốn chỉ công việc làm thay đổi các thông số của máy như imei, ID hay tên máy.

  • Lead: Lead là công việc bạn cần chia sẻ thành công các phiếu khảo sát bạn đã thực hiện trên các hội, nhóm của các trang mạng xã hội. Mỗi lượt chia sẻ thành công như vậy gọi là một lead.

  • Fake IP: Công việc yêu cầu bạn kết nối đến một trang web nào đó mà không bị tiết lộ IP thật, qua đó bảo mật các thông tin cá nhân.

  • Point: Point được hiểu là số điểm bạn tích lũy được sau những công việc Offer bạn làm cho cùng một công ty hay đơn vị tổ chức. Số điểm đó sẽ được quy đổi thành thù lao tương xứng.

Như vậy, qua bài viết trên đây của Vieclam123.vn bạn đã hiểu được Offer là gì rồi chứ. Hiểu thêm về thuật ngữ này trong kinh doanh sẽ giúp bạn tiến hành công việc một cách thuận lợi hơn và không bị bối rối mỗi khi đồng nghiệp hay sếp đề cập đến những thuật ngữ đó. 

>> Xem thêm tin:

Hotline

0869.154.226