Tìm hiểu các nguyên tắc kế toán được sử dụng trong doanh nghiệp

  By   Administrator   09/12/2020

Nguyên tắc kế toán là những nguyên tắc được thừa nhận và sử dụng trong doanh nghiệp. Các nguyên tắc này giúp doanh nghiệp thực hiện công tác kế toán một cách chính xác, đáng tin cậy. Cùng tìm hiểu những nguyên tắc kế toán cơ bản nhất qua bài viết dưới đây của Vieclam123.vn nhé.

1. 7 nguyên tắc kế toán cơ bản

Nắm được các nguyên tắc kế toán là điều quan trọng và cần thiết cho sinh viên hay những người làm việc trong ngành kế toán. Để có thể đánh giá một cách thống nhất về thông tin trên các báo cáo tài chính thì phải có những nguyên tắc chung cho việc ghi chép và xử lý các thông tin này.

7 nguyên tắc kế toán cơ bản được thừa nhận bao gồm:

1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis)

2. Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going Concern)

3. Nguyên tắc giá gốc (Historical Cost)

4. Nguyên tắc phù hợp (Matching concept)

5. Nguyên tắc nhất quán (Consistency)

6. Nguyên tắc thận trọng (Prudence Concept)

7. Nguyên tắc trọng yếu (Materiality Concept)

Nghe đến tên các nguyên tắc thôi chắc hẳn bạn còn rất mơ hồ và chẳng thể hình dung ra các nguyên tắc này như thế nào. Vây chúng ta hãy cùng theo dõi thêm để biết các nguyên tắc kế toán được vận dụng ra sao nhé.

1.1. Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual basis)

Nguyên tắc này được sử dụng để tính toán tài sản của doanh nghiệp, số nợ phải trả dồn lại qua các kỳ hạn, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí được ghi vào sổ kế toán,...

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được tính toán theo nguyên tắc cơ sở dồn tích sẽ phản ánh tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Nguyên tắc kế toán

1.2. Nguyên tắc hoạt động liên tục (Going Concern)

Mọi doanh nghiệp đều duy trì hoạt động kinh doanh liên tục vì vậy báo cáo tài chính dựa trên nguyên tắc này sẽ phản ánh tài sản, thu nhập, chi phí của doanh nghiệp theo giá gốc chứ không theo sự thay đổi của giá cả thị trường.

Ví dụ: một loại nguyên liệu được nhập về ngày 1/11 có giá 1.000.000 Đồng và được bảo quản trong kho hàng của doanh nghiệp. Đến 10/11, giá nguyên liệu tăng 1.200.000 VNĐ, nhưng trong báo cáo tài chính của doanh nghiệp sẽ tính chi phí trên giá gốc nhập vào là 1.000.000VND chứ không theo giá thay đổi trên thị trường. 

=> Nguyên tắc này được tính toán dựa trên giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục chứ không bị gián đoạn kinh doanh vì bất kỳ lý do nào.

=> Nguyên tắc hoạt động liên tục còn làm cơ sở để tính hao mòn và phân chia giá trị tài sản cố định cũng như cho phí hoạt động của doanh nghiệp.

=> Trong trường hợp doanh nghiệp là đối tượng thu mua, sáp nhập trên thị trường thì nguyên tắc hoạt động liên tục sẽ không được sử dụng trong báo cáo tài chính mà khi đó tài sản sẽ được phản ánh theo giá thị trường. 

1.3. Nguyên tắc giá gốc (Historical Cost)

Theo nguyên tắc này, các tài sản trong doanh nghiệp phải được tính toán theo giá gốc tại thời điểm mua nó chứ không phải giá của tài sản được tính theo giá thị trường tại thời điểm mua hàng. 

1.4. Nguyên tắc phù hợp (Matching concept)

Trong kế toán, các con số về doanh thu và chi phí phải có sự phù hợp với nhau. Điều này có nghĩa là, khoản doanh thu thu về phải được tính toán từ một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.

Tính toán theo nguyên tắc phù hợp giúp doanh nghiệp đánh giá được chính xác các con số về chi phí và doanh thu, từ đó tự đánh giá được kết quả kinh doanh trong từng thời kỳ. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả. 

Nguyên tắc kế toán

1.5. Nguyên tắc nhất quán (Consistency)

Nguyên tắc nhất quán trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp chỉ ra rằng: các doanh nghiệp cần phải lựa chọn và áp dụng các phương pháp kế toán nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác.

Doanh nghiệp có thể thay đổi nguyên tắc kế toán chỉ trong trường hợp đặc biệt. Và dù có thay đổi cũng phải chờ đến hết kỳ kế toán này và bắt đầu thực hiện nguyên tắc kế toán mới từ kỳ sau.

1.6. Nguyên tắc thận trọng (Prudence Concept)

Nguyên tắc thận trọng nhắc nhở người làm công tác kế toán cần phải xem xét, cân nhắc, có những bằng chứng xác đáng để căn cứ mới có thể ghi chép, thay đổi các con số trong bút toán.

Đặc điểm của nguyên tắc thận trọng trong kế toán như sau:

+ Phải lập các khoản dự phòng đúng nguyên tắc quy định: lập dự phòng không phản ánh cao hơn giá trị tài sản thực tế có thể thực hiện. Do thực tế các khoản tổn thất đã phát sinh (hoặc nhiều khả năng đã phát sinh) nên cần phải lập dự phòng (trích vào chi phí) để đảm bảo tính phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế. Đảm bảo tính đúng kỳ của chi phí.

Lập dự phòng còn đảm bảo doanh nghiệp không có sự biến động lớn về vốn kinh doanh (có nguồn để bù đắp) khi xảy ra tổn thất.

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

+ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí.

+ Doanh thu và thu nhập chỉ ghi nhận khi có các bằng chứng chắc chắn.

+ Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Tuân thủ nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn, hạn chế rủi ro và khả năng hoạt động liên tục.

Nguyên tắc kế toán

1.7. Nguyên tắc trọng yếu (Materiality Concept)

Nội dung Nguyên tắc trọng yếu trong kế toán như sau:

  • Công tác kế toán cần phải thu thập, xử lý và cung cấp đầy đủ những thông tin có tính chất trọng yếu

  • Với những thông tin không mang tính chất trọng yếu, ít có tác dụng hoặc có ảnh hưởng không đáng kể tới quyết định của người sử dụng thì có thể bỏ qua.

Đặc điểm thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thông tin thiếu độ chính xác có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin. 

Tính trọng yếu của thông tin cần được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính. Tính trọng yếu của thông tin được xác định phụ thuộc vào độ lớn và tính chất thông tin hoặc các sai sót kế toán được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể.

Nguyên tắc này được kế toán vận dụng vào trong việc trình bày trên báo cáo tài chính. Những khoản mục có cùng nội dung, bản chất kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô có thể gộp lại thành một khoản mục. Song bên cạnh đó, có những khoản mục quy mô nhỏ nhưng lại có nội dung, bản chất kinh tế riêng biệt, mang tính trọng yếu và phải được trình bày riêng biệt trên báo cáo tài chính. 

2. Một số nguyên tắc kế toán khác 

Bên cạnh 7 nguyên tắc kế toán được thừa nhận trên đây, một số nguyên tắc khác ít phổ biến hơn nhưng cũng rất quan trọng mà bạn cần biết như:

  • Nguyên tắc công khai: Nguyên tắc này yêu cầu các con số trong báo cáo tài chính cần phải được thể hiện rõ ràng, đầy đủ, và trình bày một cách công khai cho tất cả người sử dụng. 

  • Nguyên tắc khách quan: Các số liệu trong báo cáo tài chính cần phải được thể hiện một cách khách quan, chính xác. 

Như vậy, trên đây là một số nguyên tắc kế toán quan trọng. Nếu bạn yêu thích ngành học này thì hãy cố gắng ghi nhớ những nguyên tắc cơ bản này ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường để có thể áp dụng cho công việc sau này nhé. Vieclam123.vn chúc các bạn thành công trong ngành kế toán.

>> Xem thêm tin:

Việc làm mới nhất

Hotline

0869.154.226