home-logo.png
 Tìm kiếm nâng cao

Học vị là gì? Phân biệt chính xác học hàm, học vị.

  By   Administrator   15/07/2020

Học vị khác nhau thể hiện cấp bậc khác nhau của một người trong giáo dục. Cùng Vieclam123.vn tìm hiểu thế nào là học vị và cách phân biệt học hàm, học vị cũng như gọi đúng tên các chức danh trong xã hội.

1. Học vị là gì?

Học vị trong thời phong kiến Việt Nam xưa cũng dùng để chỉ các chức danh trong giáo dục, những người từng tham gia thi cử nho học:

  • Sinh đồ: Có tên gọi khác là tú tài Nho học, dành cho những người từng đỗ 3 kì thi của khoa thi Hương.

  • Hương cống: Cống sĩ là những người từng đỗ tứ trường trong khoa thi Hương

  • Phó bảng: Cống sĩ tham gia kì thi Hội mà đứng thứ hai thì gọi là phó bảng, đứng đầu tiên gọi là Chính bảng.

  • Tiến sĩ: Người đỗ đạt cả ba kì thi quan trọng do triều đình tổ chức là thi Hương, thi Hội, thi Đình, và được đề đạt ra làm quan.

Ngày nay, học vị cũng  là một văn bằng trong giáo dục, nhưng được gọi với tên gọi khác nhau, đươc cấp cho những người tốt nghiệp giáo dục ở một cấp bậc nhất định. Cụ thể học vị từ thấp đến cao, bao gồm:

  • Học vị tú tài: là những người đã tốt nghiệp bậc trung học phổ thông.

  • Học vị cử nhân, kỹ sư, bác sĩ, dược sĩ,...: dành cho những người đã tốt nghiệp Đại học, dù ở bất kì chuyên ngành nào và thời gian học là 4 năm hay 5 năm.

  • Học vị thạc sĩ: là những người đã tốt nghiệp cao học, dù ở trong hay ngoài nước.

  • Học vị tiến sĩ: Dành cho những phó tiến sĩ đã bảo vệ thành công luận án trong nước hoặc ở các nước xã hội chủ nghĩa, hoặc cho những người tốt nghiệp tiến sĩ trong nước hoặc ở các nước tư bản chủ nghĩa. Đồng thời, công trình, lĩnh vực nghiên của của người đó phải được viết cụ thể và có ít nhất 2 bài viết đăng lên các tờ báo chính thống. Học vị tiến sĩ còn được xét tương đương với Bác sĩ chuyên khoa II trong ngành Y.

  • Học vị tiến sĩ khoa học: cấp bậc cao hơn tiến sĩ thông thường, dành cho những người thành công trong bảo vệ luận án tiến sĩ với những phát minh sáng tạo trong khoa học, có thể ứng dụng vào trong sản xuất hoặc những người có học vị “Doktor habil” ở một số nước như Đức, Áo, Hà Lan, Thụy Sĩ.

=> Học vị càng cao càng thể hiện sự hiểu biết và trình độ chuyên môn của người đó về những lĩnh vực nhất định càng sâu rộng. Cần phải nắm được cách xác định học vị như vậy để có thể gọi đúng danh xưng của một người. Bởi đây chính là phép lịch sự cơ bản, thể hiện sự tôn trọng với người đối diện.

Học vị là gì

2. Học hàm là gì?

Học hàm là chức danh được sử dụng trong hệ thống giáo dục, được hội đồng Chức danh Giáo sư Việt Nam hoặc cơ quan nước ngoài uy tín bổ nhiệm cho một người. Điều kiện tiên quyết là người được bổ nhiệm cho các vị trí chức danh phải là người đang làm công tác giảng dạy hoặc nghiên cứu các dự án phát triển trong lĩnh vực nhất định, có đóng góp cho xã hội.

Hiện nay, ở hiện nay, có hai học hàm, là:

  • Phó giáo sư

  • Giáo sư

=> Hai học hàm này hoàn toàn khác biệt và không có gì liên quan đến nhau. Tuy nhiên, để có thể được bổ nhiệm những vị trí này thì phải đảm bảo đủ các điều kiện sau:

  • Có học vị Tiến sĩ

  • Có đủ số giờ giảng theo quy định trên giảng đường

  • Có đủ số lượng nghiên cứu sinh theo học

  • Có đủ số lượng sách viết về các đề tài nghiên cứu

  • Có đủ số lượng bài báo được đăng lên các tạp chí chuyên ngành

  • Là người tham gia các công trình nghiên cứu và đang tham gia giảng dạy ở Đại học và cấp bậc sau Đại học. 

Học vị là gì

3. Cách ghi học hàm, học vị chuẩn xác

Khi viết tên các học hàm, học vị trước tên người, người ta thường viết tắt để cho ngắn gọn. Bởi vậy, bạn cần nắm được cách viết tắt của các học hàm, học vị để có thể đọc chức danh của người cho chính xác:

Chức danh

Tên viết tắt

Tên đầy đủ

Cử nhân khoa học tự nhiên.

Bc., B.S., BS, B.Sc. hoặc BSc

The Bachelor of Science

Cử nhân quản trị kinh doanh.

BBA

The Bachelor of Business Administration

Cử nhân thương mại và quản trị.

BCA 

The Bachelor of Commerce and Administration

Cử nhân kế toán.

B.Acy., B.Acc. hoặc B. Accty

The Bachelor of Accountancy

Cử nhân luật

LLB, LL.B

The Bachelor of Laws

Cử nhân ngành quản trị và chính sách công

BPAPM

The Bachelor of public affairs and policy management

Thạc sĩ khoa học xã hội

M.A

(The Master of Art

Thạc sĩ quản trị kinh doanh

MBA

The Master of business Administration

Thạc sĩ khoa học tự nhiên

M.S., MSc hoặc M.Si

The Master of Science

Thạc sĩ kế toán

MAcc, MAc, hoặc Macy

The Master of Accountancy

Thạc sĩ quản trị dự án

M.S.P.M

The Master of Science in Project Management

Thạc sĩ kinh tế học

M.Econ

The Master of Economics

Thạc sĩ tài chính học

M. Fin.

The Master of Finance

Tiến sĩ 

Ph.D, D.Phil, Dr.Phil

Doctor of Philosophy

Tiến sĩ y khoa

D.M

Doctor of Medicine

Tiến sĩ các ngành khoa học

D.Sc, c.D, S.D, Dr.Sc

Doctor of Science

Tiến sĩ quản trị kinh doanh.

DBA hoặc D.B.A

DBA hoặc D.B.A

Nghiên cứu sinh hậu tiến sĩ

 

Post-Doctoral fellow

Học hàm Phó giáo sư

Assoc.Prof

Associate Professor

Học hàm Giáo sư

Prof.

Professor

4. Bậc lương của học hàm, học vị 

Cùng tìm hiểu về cách tính bậc lượng của học hàm, học vị khác nhau như thế nào nhé. Có một số điểm chung trong cách tính phụ cấp cho cả học hàm và học vị.

4.1. Bậc lương của học vị

Tùy vào từng cấp bậc khác nhau, học vị khác nhau mà mức lương khởi điểm khi làm việc ở các công ty, tổ chức doanh nghiệp sẽ khác nhau. Theo quy định, đối với học vị, sẽ được xét tăng lương 3 năm một lần, trừ trường hợp đã ở bậc lương cuối cùng của bảng lương.

  • Trình độ trung cấp được xếp bậc 1, hệ số lương 1.86 của ngạch cán sự (mã ngạch 01.004)

  • Trình độ cao đẳng được xếp bậc 2, hệ số lương 2.06 của ngạch cán sự (mã ngạch 01.004)

  • Trình độ đại học được xếp bậc 1, hệ số lương 2.34 của ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003)

  • Trình độ thạc sĩ được xếp bậc 2, hệ số lương 2.67 của ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003)

  • Trình độ tiến sĩ  xếp bậc 3, hệ số lương 3.00 của ngạch chuyên viên (mã ngạch 01.003)

4.2. Bậc lương của học hàm

Bậc lương của học hàm chỉ cần tính chế độ lương của Phó giáo sư và Giáo sư. Đối với các chế độ tăng lương của học hàm, được xét tăng lương 5 năm một lần.

+ Phó giáo sư (Nhóm A2.1): 4.4; 4.74; 5.08; 5.42; 5.76; 6.10; 6.44; 6.78; VK 5% (mã ngạch 15.110)

+ Giáo sư (Nhóm A3.1): 6.2; 6.56; 6.92; 7.28; 7.64; 8.00; VK 5% (mã ngạch 15.109)

4.3. Phụ cấp khi làm việc trong cơ quan Nhà nước

Các cấp bậc trong học hàm, học vị, ngoài lương cơ bản còn có thể nhận được thêm phụ cấp, đối với những trường hợp sau đây:

  • Phụ cấp thâm niên vượt khung: Gồm 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh đó; từ năm thứ tư trở đi mỗi năm được tính thêm 1%.

  • Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo: Gồm 10% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

  • Phụ cấp khu vực xa xôi, hẻo lánh: Gồm 7 mức: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,7 và 1,0 so với mức lương tối thiểu chung.

  • Phụ cấp đặc biệt làm việc ở đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn: Gồm 3 mức: 30%; 50% và 100% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung.

  • Phụ cấp thu hút làm việc ở những vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn: Gồm 4 mức: 20%; 30%; 50% và 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).Thời gian hưởng phụ cấp từ 3 đến 5 năm

  • Phụ cấp lưu động đối với công việc thường xuyên thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở: Gồm 3 mức: 0,2; 0,4 và 0,6 so với mức lương tối thiểu chung.

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm: Gồm 4 mức: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,4 so với mức lương tối thiểu chung

  • Phụ cấp ưu đãi theo nghề hoặc công việc có điều kiện lao động cao hơn bình thường, có chính sách ưu đãi của Nhà nước mà chưa được xác định trong mức lương: Gồm 10 mức: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30%, 35%, 40%, 45% và 50% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)

  • Phụ cấp trách nhiệm công việc: Những người làm việc trong tổ chức cơ yếu được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc bảo vệ cơ mật mật mã. Phụ cấp gồm 3 mức: 0,1; 0,2 và 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Những người làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao hoặc đảm nhiệm công tác quản lý không thuộc chức danh lãnh đạo thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc. gồm có 4 mức cụ thể như sau: 0,1; 0,2; 0,3 và 0,5 so với mức lương tối thiểu chung.

Học vị là gì

5. Ngẫm về học hàm, học vị

5.1. Mặt tích cực

Trong xã hội phong kiến, để có thể đạt được những chức vị cao như tiến sĩ để được làm quan trong triểu đình, các sĩ tử phải trải qua quá trình rèn luyện, rùi mài kinh sử, trở thành người có tài, có đức, đóng góp cho đất nước. Trong xã hội hiện đại, những công trình nghiên cứu, đóng góp của những người có học vị cao đã góp phần vào sự phát triển chung của đất nước. Bởi vậy, nhà nước ta vẫn luôn trọng việc học, coi trọng vai trò của đội ngũ giáo sư, tiến sĩ, phó giáo sư, người có đóng góp tích cực trong nhiều lĩnh vực.

Đảng và Nhà nước ta vẫn luôn xác định “Sự nghiệp giáo dục và đào tạo là quộc sách hàng đầu”, bởi vậy việc đào tạo, bồi dường nhân tài là việc luôn được ưu tiên hàng đầu. Những người có học thức, có học vị, học hàm cao đóng góp nhiều công sức, trí tuệ để xây dựng quê hương, đất nước

5.2. Mặt đáng suy ngẫm

Bên cạnh những mặt tích cực mà ta nhìn thấy ở những chức danh học hàm, học vị, cũng có rất nhiều những ý kiến trái chiều về những chức danh này. Xã hội cho rằng đây là những chức danh “Hữu danh vô thực”, trong thời phong kiến thì được gọi với cái tên “Tiến sĩ giấy”, dùng đẻ chỉ những hành động mua quan, bán tước, có danh nhưng không có năng lực, không có cống hiến, đóng góp mà vẫn ăn lương nhà nước.

Thực tế cho thấy có nhiều bất cập trong việc đào tạo tiến sĩ ở Việt Nam khi mà hàng loạt hồ sơ bảo vệ luận án tiến sĩ được thẩm định cần phải bổ sung, rút kinh nghiệm, chất lượng luận án chưa cao. Thực trạng đáng buồn hơn là còn có hiện tượng rao bán luận văn thạc sĩ, tiến sĩ, khiến chúng trở nên rẻ mạt. Chính bởi không có thực lực nên nhiều người dù đã có học hàm, học vị thì cũng chỉ là tấm bằng để đấy mà không có nhiều đóng góp hữu ích cho quốc gia.

Như vậy, trên đây là bài viết trả lời cho câu hỏi “Học vị là gì”. Chắc hẳn bạn đã hiểu về học hàm, học vị, cách tính lương cũng như thực tế, ý nghĩa về những chức danh này rồi đúng không nào. Dù ở bất kì vị trí nào thì thực lực và chất lượng nên là yếu tố được quan tâm hàng đầu, để có thể có thêm nhiều cống hiến giá trị cho quốc gia, đất nước.

>> Xem thêm ngay:

Gia sư nổi bật
Nguyễn Thị Tuyết Hạnh  Hà Nội
Nguyễn Thị Tuyết Hạnh Gia sư môn:  Toán , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Nguyễn huy long Gia sư môn:  Toán , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
Phan Thị Kim Dung  Hà Nội
Phan Thị Kim Dung Gia sư môn:  Toán , Lý , Hóa Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Bùi Thị Thơm Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 150,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
tạ vân anh Gia sư môn:  Toán , Hóa , Tiếng Việt Từ: 120,000 vnđ/buổi
no image  Hà Nội
Lê Minh Thu Gia sư môn:  Tiếng Anh Từ: 200,000 vnđ/buổi
Dương Thu Hà  Hà Nội
Dương Thu Hà Gia sư môn:  Toán , Tiếng Việt Từ: 100,000 vnđ/buổi
Xem thêm gia sư  

Hotline

0869.154.226